Phân tích hình tượng các nhân vật: Nguyễn Huệ, Lục Vân Tiên
343 lượt xem
Câu 4: (Trang 134 - SGK Ngữ văn 9) Phân tích hình tượng các nhân vật:
- Nguyễn Huệ (đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh).
- Lục Vân Tiên (đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguỵêt Nga).
Bài làm:
a. Nhân vật Nguyễn Huệ:
- Quang Trung là một vị hoàng đế có trí tuệ sáng suốt.
- Nguyễn Huệ là người anh hùng có tài cầm quân: tính toán ngày giờ đánh giặc và thắng giặc như thần, có thể lường trước mọi tình huống.
- Nguyễn Huệ là người lãnh đạo có tầm nhìn xa rộng: trước khi rút quân khỏi Bắc Hà để Ngô Thời Nhiệm ở lại để lo việc về sau, dự tính sau khi đánh xong giặc Thanh cử người đi để xoa dịu mối quan hệ căng thẳng giữa hai nước, giữ hoà hiếu lâu dài.
- Nguyễn Huệ là người anh hùng có sức thu phục lòng người: tha chết cho hai tướng Lân, Sở mặc dù họ thua trận, cách ăn nói vừa khéo léo, mềm mỏng lại vừa kiên quyết.
- Là một vị tướng có tài thao lược hơn người:
- Nắm bắt thời cơ, tổ chức một chiến dịch thần tốc.
- Khẩn trương lên đường, tuyển quân trên đường đi, tổ chức hành quân thần tốc. Đêm 30 tháng chạp còn ở Tam Tiệp vậy mà trưa ngày mùng 5 tháng 1 quân Quang Trung đã ở giữa kinh thành Thăng Long. Đoạn đường dài hơn 100 cây số, phải vượt qua nhiều con sông, tấn công nhiều đồn địch. Đi bằng ấy đường đất, làm bằng ấy công việc, không phải Quang Trung thì không ai làm được.
- Chọn tướng chỉ huy, chia quân, bố trí phối hợp giữa các cánh quân.
- Tổ chức cách đánh của mũi quân xung yếu do chính ông chỉ huy một cách kỳ tài. Ông cho dùng những tấm gỗ bện rơm bên ngoài, cứ mười người khiêng một bức “lưng dắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn trận chữ nhất là tiến, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc”.
- Quang Trung là một vĩ lãnh tụ có khí phách lẫm liệt.
- ông nắm toàm quyền chỉ huy, đốc thúc chiến dịch, đương đầu với hòn tên mũi đạn. Hình ảnh của Quang Trung hiện lên trong chiến trận ở đồi Ngọc Hồi vào sáng sơm ngày mung 5 mới lẫm liệt, hào hùng làm sao!
- Chỉ huy một chiến dịch vĩ đại như vậy mà ôn vẫn ung dung tỉnh táo, lời nói sang sảng. Thể hiện khí phách của một người anh hùng, trị vì đất nước.
b. Hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên:
- Một trang anh hùng hảo hán: có tài vũ dũng, có khí phách anh hùng, có tâm lòng vì nghĩa quên thân. Chỉ có một mình hai tay không đối chọi với bọn cướp hung hãn, đông đảo, gươm giáo đầy đủ, thanh thế lẫy lừng, nhưng để cứu người “cho khỏi lao đao buổi này”, Vân Tiên đã “bẻ cây làm gậy” xông vào trận, không hề đắn đo suy nghĩ, không quản nguy hiểm đến tính mạng.
- Sẵn sàng làm việc nghĩa, làm việc vô tư không màng danh lợi. Một Nho sinh trọng nghĩa khinh tài, đôn hậu bao dung, ân cần thăm hỏi người bị hại, Đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga nưng không nhận “báo đức thù công” của Kiều Nguyệt Nga, từ chối mọi đền đáp ơn huệ bởi lẽ “làm ơn há dễ trông người trả ơn”.
Xem thêm bài viết khác
- Soạn văn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
- Qua nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương, em có suy nghĩ gì về thân phận phụ nữ xưa?
- Khổ thơ còn thiếu một câu. Hãy làm thêm câu cuối sao cho đúng vần, hợp với nội dung cảm xúc từ ba câu trước
- Dựa theo tác phẩm, hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung...
- Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng chí đồng đội của những người lính là Đồng chí?
- Từ sự khiêm tốn của anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa, em có suy nghĩ gì về đức tính khiêm tốn của con người trong cuộc sống.
- Nội dung chính bài Chuyện người con gái Nam Xương
- Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và qua các đoạn trích Truyện Kiều
- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa
- Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về lầm quan trọng của vấn dề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
- Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến một trong ba ý kiến dưới đây. Trích dẫn ý kiến đó theo hai cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp