Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào phiếu học tập
63 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
2. Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào vở.
Bài làm:
| Thành phố | Nông thôn |
| Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, ô tô, hồ hơi, trung tâm thương mại, cầu đúc, công xưởng, xí nghiệp. | Sự vật: đồng ruộng, nhà ngói, cổng làng, cây đa, lũy tre, vườn rau. |
| Công việc: lái ôtô, lắp ráp máy móc, buôn bản, mua sắm, dạo phố. | Công việc: cày bừa, gặt lúa, tưới rau, chăn nuôi. |
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 32A: Hãy yêu thương vạn vật sống quanh ta
- Dựa vào câu chuyện trên, chọn vế câu ở bên B phù hợp với từ ngữ ở bên A dể tạo 2 câu mẫu Ai làm gì?
- Sưu tầm tranh, ảnh về ngày hội có ở địa phương em hoặc có ở nơi khác
- Mỗi em nói xem bàn tay của mình đã biết làm những việc gì? Kể những việc làm để giữ đôi tay sạch sẽ?
- Giải bài 34C: Bầu trời
- Thảo luận để đặt câu nói về hoạt động của người, con vật trong ảnh theo mẫu Ai? (con gì?) làm gì?
- Đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi: Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao?
- Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị? Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
- Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong đoạn văn sau:
- Từng em trao đổi với các bạn về lợi ích của việc tập thể dục.
- Kể cho người thân nghe những việc thầy cô đã làm khi dạy em ở lớp
- Viết vào vở đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu về một trò chơi hoặc cuộc thi đấu thể thao em đã được xem