Tìm chữ (ch hay tr) điền vào chỗ trống: cuộn ...òn, ...ân thật, chậm ...ễ
18 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Mỗi bạn trong nhóm nêu một ý kiến để viết đúng từ.
(Chọn bài a hoặc b theo hướng dẫn của thầy cô)
a. Tìm chữ (ch hay tr) điền vào chỗ trống: cuộn ...òn, ...ân thật, chậm ...ễ
b. Tìm dấu (dấu hỏi hay dấu ngã) đặt trên chữ in đậm:
Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau ke chỉ, vạch đường thăng băng.
Tên nghe nặng trịch
Lòng dạ thăng băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học ve, săn sàng đi theo.
Bài làm:
a. Điền vào chỗ chấm: cuộn tròn, chân thật, chậm trễ.
b. Điền dấu trên chữ in đậm
Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng.
Tên nghe nặng trịch
Lòng dạ thẳng băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo.
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát ảnh, tìm từ có vần ui hoặc uôi viết vào vở
- Đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì?. Viết vào vở câu em đã đặt
- Viết vào vở câu trả lời câu hỏi: Hình ảnh bác gợi cho em nghĩ đến ai?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao? Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào? Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về buổi đầu đi học của em dựa vào gợi ý ở hoạt động 4
- Quan sát tranh, chọn từ chứa tiếng (trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trông rồi giải câu đố.
- Giải bài 3B: Là người em ngoan
- Thay nhau hỏi - đáp: Đức đang sống ở đâu? Đức viết thư cho ai? Đức hỏi thăm bà điều gì?
- Giải bài 12B: Việt Nam tổ quốc yêu thương
- Giải bài 9B: Ôn tập 2
- Chọn vần ong hoặc vần oong phù hợp với mỗi chỗ trống:
- Bạn nhỏ trong câu chuyện đã là con ngoan chưa? Vì sao?