Tìm tiếng có vần oam thích hợp với mỗi chỗ trống. Viết các câu đã điền đúng vào vở.
38 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm tiếng có vần oam thích hợp với mỗi chỗ trống. Viết các câu đã điền đúng vào vở.
a. Sóng vỗ ....... oạp.
b. Mèo ....... miếng thịt.
c. Đừng nhai nhồm ........
Bài làm:
Điền vào chỗ trống như sau:
a. Sóng vỗ oàm oạp.
b. Mèo ngoạm miếng thịt.
c. Đừng nhai nhồm nhoàm.
Xem thêm bài viết khác
- Thi nói nhanh tên các tỉnh, thành phố trên đất nước ta?
- Em hiểu câu nói của bố Thành như thế nào?
- Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục? Những chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen-li?
- Quan sát hoạt động của người thân trong gia đình. Ghi 5 từ ngữ chỉ hoạt động em quan sát được vào vở
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
- Vẽ vào vở một nhân vật em thích trong câu chuyện Cô giáo tí hon theo tưởng tượng của em.
- Em nói về hình dáng của mặt trăng trong hai bức ảnh dưới đây:
- Vì sao hai chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp? Đọc đoạn 4, mỗi em kế về một trò ảo thuật mà chú Lý đã diễn cho hai chị em Xô-phi xem ở nhà...
- Giải câu đố, sau đó viết lời giải vào vở:
- Điền vào chỗ trống và giải thích câu đố
- Đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Chọn vần ut hay vần uc? Chọn l hay n?