Vì sao Long Vương tặng chàng trai viên ngọc quý? Ai đánh tráo viên ngọc? Chó và Mèo đã làm thế nào để tìm viên ngọc về cho chủ?
8 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
(a) Vì sao Long Vương tặng chàng trai viên ngọc quý?
(b) Ai đánh tráo viên ngọc?
(c) Chó và Mèo đã làm thế nào để tìm viên ngọc về cho chủ?
(d) Vì sao chàng trai rất yêu quý hai con vật Chó và Mèo?
Bài làm:
(a) Long Vương tặng chàng trai viên ngọc quý vì chàng đã cứu con rắn nước. Không ngờ đó là con của Long Vương.
(b) Người thợ kim hoàn biết đó là viên ngọc hiếm nên đánh tráo.
(c) Chó và Mèo đã đi tìm lại viên ngọc bị mất cho chủ:
- Khi ở nhà người thợ kim hoàn: Mèo đã bắt con chuột đi tìm ngọc, quả nhiên chuột tìm thấy ngọc.
- Khi ngọc bị cá đớp mất: Chó rình ở bên sông, chờ người đánh được con cá lớn, khi mổ ruột ra có viên ngọc, Mèo chạy tới ngoạm chạy mất.
- Khi ngọc bị quạ đớp mất: Mèo nghĩ ra mẹo nằm phơi bụng giả chết. Qụa sà xuống định rỉa thịt mèo. Mèo nhảy lên vồ khiến quạ phải van xin và trả lại ngọc.
(d) Chàng trai rất yêu quý hai con vật Chó và Mèo vì đó là hai con vật rất thông minh và tình nghĩa.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 4B: Đừng khóc, bạn ơi!
- Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ trống? Viết các từ em điền theo thứ tự vào vở
- Chọn chữ thích hợp với mỗi chỗ trống (chọn a, b hoặc c theo hướng dẫn)
- Chọn từ ở cột A ghép với cụm từ phù hợp ở cột B và cột C để tạo thành câu
- Thi tìm nhanh các tiếng chứa vần ao hoặc au
- Điền vào chỗ trống iên hay yên?
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ nội dung bài học?
- Ghép lại 3 câu văn sau vào vở và điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp
- Viết 3 - 5 câu về em và trường học của em
- Lập danh sách từ 3 đến 5 bạn trong nhóm học tập của mình
- Giải bài 6A: Một buổi học vui
- Tình huống 1: Đến giờ đi học, em chào bố mẹ để đi học. Bố mẹ em đáp lời chào của em