Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
185 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
Bài làm:
Mở bài: "Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh.
Kết bài: Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
Xem thêm bài viết khác
- Xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là những tiếng có nghĩa:
- Giải bài 14B: Búp bê của ai?
- Điền vào chỗ trống: l hay n? an hay ang?
- Em sẽ làm gì khi người thân bị ốm?
- Giải tiếng việt 4 VNEN
- Cùng người thân tìm hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ về chủ đề Trung thực
- Chọn thành ngữ, tục ngữ phù hỢp với nghĩa đã cho
- Giải bài 13A: Vượt lên thử thách
- Tìm và viết vào vở các từ có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
- Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Những câu in đậm trong hai đoạn văn dùng để làm gì? Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Nhớ - viết: 4 khổ thơ đầu bài Nếu chúng mình có phép lạ
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi: Những người trong tranh đang làm gì? Đoán xem bạn nhỏ có quan hệ như thế nào với người ốm?