Giải bài 31 sinh 12: Tiến hóa lớn
Trong các bài trước chúng ta đã xem xét các cơ chế làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể (tiến hóa lớn) dẫn đến hình thành các loài. Bài này nghiên cứu quá trình hình thành các đơn vị trên loài, mối quan hệ giữa các loài nhằm làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển toàn bộ sinh giới trên Trái Đất. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi.
A. Lý thuyết
I. Tiến hóa lớn và vấn đề phân loại thế giới sống
- Tiến hóa lớn nghiên cứu quá trình hình thành các đơn vị trên loài, mối quan hệ giữa các loài nhằm làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển toàn bộ sinh giới trên Trái Đất
- Kết hợp với phân loại giúp
- Xây dựng được cây phát sinh chủng loại
- Sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài
- Xu hướng tiến hóa:
- Tạo nên thế giới sinh vật đa dạng
- Tiến hóa cơ thể thích nghi với các điều kiện sống
II. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hóa lớn
- Thí nghiệm của Borax trên tảo lục: Theo dõi sự hình tập hợp tế bào tảo lục trong môi trường chứa thiên địch
- Thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi hình thái phân biệt giữa các loài
=> Nguyên nhân: Do đột biến gen điều hòa
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 135 - sgk Sinh học 12
Giải thích quá trình tiến hoá lớn hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài bằng sơ đồ tiến hoá phân nhánh.
Câu 2: Trang 135 - sgk Sinh học 12
Tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những loài có cấu trúc khá đơn giản?
Câu 3: Trang 135 - sgk Sinh học 12
Một số loài trong quá trình tiến hoá lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?
A. Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.
B. Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.
C. Có xu hướng tiến hoá quay về dạng tổ tiên.
D. Tất cả các nguyên nhân nêu trên đều đúng.
Xem thêm bài viết khác
- Các quần thể cùng loài thường khác biệt nhau về những đặc điểm di truyền nào?
- Thế nào là loài sinh học?
- Phân biệt tự đa bội và dị đa bội.
- Tại sao đột biến gen được coi là nguồn phát sinh biến dị di truyền cho CLTN? Sinh học 12 trang 117
- Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chúng, một dòng có kiểu hình mát nủu và một dòng có kiểu hình mắt đỏ son.
- Dưới đây là một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen 3'.... TATGGGXATGTAATGGGX .... 5'
- Thế nào là diễn thế sinh thái?
- Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN
- Những nguyên nhân chính nào gây ra thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái?
- Giải bài 12 sinh 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
- Giải bài 34 sinh 12: Sự phát sinh loài người
- Lấy 2 ví dụ về các ổ sinh thái. Nêu ý nghĩa của việc phân hóa ổ sinh thái trong các ví dụ đó