Hãy điền lên lược đồ trống Việt Nam tên các quốc gia và biển tiếp giáp nước ta, ba thành phố là Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố HCM...
34 lượt xem
Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ
Hãy điền lên lược đồ trống Việt Nam tên các quốc gia và biển tiếp giáp nước ta, ba thành phố là Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố HCM. Ở mỗi thành phố hãy liệt kê ba địa danh nổi tiếng mà em biết thông qua xem ở tivi hay nghe đài, đọc sách, báo...
Bài làm:
Hướng dẫn điền trên bản đồ:
- Ở địa phận lãnh thổ Việt Nam điền: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
- Biển tiếp giáp nước ta là Biển Đông
- Trong Hà Nội điền: Hồ Gươm, Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, thành Thăng Long
- Trong Đà Nẵng điền: Bà Nà Hills, bãi biển Mỹ Khê, Cù Lao Chàm
- Trong TP HCM điền: Chợ Bến Thành, bến Nhà Rồng, nhà thờ Đức bà.
- Tên các quốc gia tiếp giáp nước ta: Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc (trên đất liền), Trung Quốc và Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan (tiếp giáp trên biển)
Xem thêm bài viết khác
- Hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu? Hãy kể một số giải pháp khác để ứng phó với biến đổi khí hậu
- [Cánh Diều] Lịch sử 6 bài 17: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
- [Cánh Diều] Địa lí 6 bài 13: Khí quyển của Trái Đất. Các khối khí. Khí áp và gió
- Qua các hình 16.2 và 16.3, hãy nêu tên một số nét văn hóa của người Việt Vẫn được giữ gìn và phát triển trong thời kì Bắc thuộc
- Hãy trình bày những nét chính về kinh tế và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Chăm-pa
- Quan sát hình 5.1, hãy xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trong các câu hỏi chủ yếu khi học địa lí, em thích nhất trả lời câu hỏi nào? Vì sao?
- Để học Địa lí tốt cần phải có các công cụ hỗ trợ nào?
- Vẽ sơ đồ tư duy về đời sống người nguyên thủy? Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam
- Đọc thông tin và quan sát hình 13.1, hãy lập bảng mô tả đặc điểm của các tầng khí quyển
- Dưới đây là một đoạn hội thoại giữa bạn Huy và chị:
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Phân biệt các loại tư liệu lịch sử trong các hình từ 1.8 đến 1.11. Trong các loại tư liệu trên, đâu là tư liệu gốc?