Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
7 lượt xem
Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
Bài làm:
- Có 5 loại tế bào thực vật: tế bào khí khổng, tế bào thịt lá, tế bào biểu bì, tế bào sợi, tế bào mạch rây.
- Có 4 tế bào động vật: tế bào hồng cầu, tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì.
Xem thêm bài viết khác
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 3: Đo độ dài, thể tích, khối lượng
- Đọc thông tin và ghi tóm tắt vào vở
- Quan sát biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi (hoặc quan sát hình vẽ biểu bì vảy hành)
- Quan sát hình 19.2 và gọi tên các đại diện Ruột khoang (san hô, sứa, thủy tức)...
- Quan sát hình 19.8, mô tả con đường xâm nhập của sán vào cơ thể người và động vật
- Vẽ hình 1.2 vào vở, điền tên các bước của quy trình nghiên cứu khoa học vào các biểu tượng tương ứng.
- 4. Trả lời các câu hỏi sau vào vở
- Có phải dùng ròng rọc để đưa vật lên cao theo phương thẳng đứng luôn nhẹ nhàng hơn khi trực tiếp dùng tay nâng vật hay không? Vì sao?
- Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
- Tại sao cây càng cao to, cành lá sum xuê thì bộ rễ cây cũng càng to, càng đâm sâu và lan rộng?
- Trái Đất hút em một lực bằng bao nhiêu? Khi em đi cầu thang lên tầng 3 thì độ lớn, phương và chiều của lực này có thay đổi không? Tại sao?
- Để bảo đảm an toàn cho mình và các bạn trong quá trình sử dụng dụng cụ làm thí nghiệm, ta phải làm gì?