Tính khối lượng mol (M) của Kali pemanganat . Tính số mol nguyên tử và khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học có trong một mol kali pemanganat.
66 lượt xem
A. Hoạt động khởi động
Bài tập:
1. Tính khối lượng mol (M) của Kali pemanganat (KMnO4).
2. Tính số mol nguyên tử và khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học có trong một mol kali pemanganat.
3. Trong phân tử kali pemanganat, nguyên tố nào có thành phần phần trăm theo khối lượng lớn nhất ? Tại sao ?
Bài làm:
1.
2. Số mol nguyên tử:
nK = 1 mol
nMn = 1 mol
nO = 4 mol
Khối lượng mỗi nguyên tố hóa học:
mK = 1.39 = 39 (g)
mMn = 1.55 = 55 (g)
mO = 4.16 = 64 (g)
3. Trong phân tử kali pemanganat, nguyên tố O có thành phần phần trăm khối lượng lớn nhất vì nguyên tố O có khối lượng lớn nhất trong 3 nguyên tố K, Mn,O (64>55>39) nên thành phần phần trăm theo khối lượng sẽ lớn nhất.
Xem thêm bài viết khác
- Em hãy tìm hiểu thêm về một trong các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở người. Mô tả lại vào vở và chia sẻ với cả lớp.
- Phòng ngừa các bệnh thường gặp do rối loạn nội tiết gây ra
- Khoa học tự nhiên 7 Bài 24: Hô hấp và vệ sinh hô hấp
- 3. Một số biện pháp hô hấp nhân tạo
- Số A-vô-ga-đrô cho biết điều gì?
- Từ các kết quả trên em có nhận xét gì về tác dụng của các vật (thước nhựa, thanh thủy tinh, mảnh nilong) sau khi bị cọ xát lên các vụn giấy, nilong, xốp? Liệu điều gì đã xảy ra với các vật sau khi bị cọ xát
- Khoa học tự nhiên 7 bài 18: Điện tích, sự nhiễm điện
- C. Hoạt động luyện tập
- Vệ sinh hệ thần kinh và giác quan
- Quan sát hình 31.4, mô tả quá trình phát triển phôi.
- Khí Z là hợp chất của nito và oxi, có tỉ khối so với hidro bằng 22
- Tính thể tích khí clo cần dùng để phản ứng vừa đủ với 67,2 lít khí hidro (đktc) và khối lượng khí hidro clorua thu được sau phản ứng