Tính khối lượng mol (M) của Kali pemanganat . Tính số mol nguyên tử và khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học có trong một mol kali pemanganat.
69 lượt xem
A. Hoạt động khởi động
Bài tập:
1. Tính khối lượng mol (M) của Kali pemanganat (KMnO4).
2. Tính số mol nguyên tử và khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học có trong một mol kali pemanganat.
3. Trong phân tử kali pemanganat, nguyên tố nào có thành phần phần trăm theo khối lượng lớn nhất ? Tại sao ?
Bài làm:
1.
2. Số mol nguyên tử:
nK = 1 mol
nMn = 1 mol
nO = 4 mol
Khối lượng mỗi nguyên tố hóa học:
mK = 1.39 = 39 (g)
mMn = 1.55 = 55 (g)
mO = 4.16 = 64 (g)
3. Trong phân tử kali pemanganat, nguyên tố O có thành phần phần trăm khối lượng lớn nhất vì nguyên tố O có khối lượng lớn nhất trong 3 nguyên tố K, Mn,O (64>55>39) nên thành phần phần trăm theo khối lượng sẽ lớn nhất.
Xem thêm bài viết khác
- 3. Nguyên sinh vật
- 2. Hãy tự tìm hiểu những động tác hô hấp trên chính cơ thể mình khi hít vào và thở ra, từ đó trả lời câu hỏi: Tại sao con người hít vào và thở ra, lồng ngực có thể tích thay đổi?
- Quan sát hình 28.13, điền tên chỉ các bộ phận cấu tọa của ốc tai.
- Người ta đã làm thế nào để giúp mắt nhìn thấy được màu sắc các vật khi xem tivi màu
- 3. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật
- Nếu để các vật ở ngoài trời nắng ta thấy chúng nóng lên hay lạnh đi ? Tại sao ? Tại sao khi ngồi cạnh đống lửa ta thấy bị nóng rát ?
- Cách ghi công thức hóa học của một chất như thế nào? Công thức hóa học của các chất cho biết những điều gì?
- 2. Các bộ phận của hệ tiêu hóa
- D. Hoạt động vận đông
- Công thức hóa học của hợp chất Y có dạng NaxNyOz. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố Y như sau : 27,06% Na; 16,47%N; 56,47% O. Xác định công thức hóa học của chất Y biết khối lượng mol của Y là 85g/mol
- 2. Tập sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định sau:
- Hãy nghiên cứu các thông tin trong hình dưới đây để trả lời các cấu hỏi