Trình bày các cơ chế và vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hoá
21 lượt xem
Câu 4: Trang 125 - sgk Sinh học 12
Trình bày các cơ chế và vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hoá.
Bài làm:
Câu 4: . -
- Cách li trước hợp tử
- Cách li nơi ở (sinh cảnh): Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi nhưng sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
- Cách li tập tính: Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau.
- Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
- Cách li cơ học: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Ví dụ, các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
- Cách li sau hợp tử
- Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Xem thêm bài viết khác
- Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau hay không? Giải thích.
- Câu nào trong số các câu nêu dưới đây nói về CLTN là đúng với quan niệm của Đacuyn?
- Giải bài 12 sinh 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
- Hãy trình bày nội dung chính của học thuyết Đacuyn
- Trình bày cơ chế phát sinh hội chứng Đao
- Nguyên nhân của những biến động số lượng cá thể trong quần thể là gì?
- Trong mỗi chu trình sinh địa hoá có một phần vật chất trao đổi và tuần hoàn, một phần khác trở thành nguồn dự trữ hoặc không còn tuần hoàn trong chu trình
- Nêu các đặc điểm của thể đa bội
- khái niệm di truyền cơ bản
- Thế nào là diễn thế sinh thái?
- Hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lí của con người có thể coi là hành động "tự đào huyệt chôn mình" của diễn thế sinh thái được không? Tại sao?
- Vai trò của gen điều hòa?