Vật lý 6: Đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 8)
Đề có đáp án. Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý 6 (Phần 8). Học sinh luyện đề bằng cách tự giải đề sau đó xem đáp án có sẵn để đối chiếu với bài làm của mình. Chúc các bạn học tốt.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1:
Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lượn sóng?
Câu 2:
a) Kể tên các loại máy cơ đơn giản.và cho biết tác dụng của máy cơ đơn giản là gì?
b) Muốn đưa một thùng dầu nặng 120 kg từ dưới đất lên xe ô tô, ta nên sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?
Câu 3:
a) Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào ? Em hãy kể tên các loại nhiệt kế ?
b) Em hãy tính:
Câu 4:
Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá người ta lập bảng sau:
Thời gian (phút) | 0 | 3 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 |
Nhiệt độ ( | -6 | -3 | 0 | 0 | 0 | 3 | 6 | 9 |
b) Có hiện tượng gì xảy ra với nước đá từ phút thứ 6 dến phút thứ 10?
Xem thêm bài viết khác
- Đáp án câu 2 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 5) Vật lý 6
- Giải vật lí 6: Bài tập 7 trang 88 sgk
- mực chất lỏng trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao? trang 61 sgk vật lí 6
- Giải bài 4 vật lí 6: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào ?
- Hình 21.2 là ảnh chụp chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray đường tàu hỏa. Em có nhận xét gì? Tại sao người ta phải làm như thế? trang 66 sgk vật lí 6
- Vật lý 6: Đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 8)
- Trong thí nghiệm ở bài 6 (Hình 6.1 SGK), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.
- Đáp án câu 3 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 7) Vật lý 6
- Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau : 1m = (1) .... dm ; 1m = (2) .... cm;
- Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít ) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.- trang 63 sgk vật lí 6
- Giải bài 8 vật lí 6: Trọng lực Đơn vị lực