Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
132 lượt xem
LUYỆN TẬP
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
a) Từ chỉ nơi trồng lúa.
b) Từ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa.
c) Từ ngữ chỏ sản phẩm từ cây lúa.
2. Đặt câu với một trong các từ ngữ trên.
Bài làm:
1. Các từ ngữ được chia vào nhóm thích hợp sau:
a) Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, rẫy.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động kiên quan đến cây lúa: gặt, cấy, đập, gánh.
c) Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: thóc, gạo.
2. Đặt câu:
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông, bát ngát.
- Thời tiết nắng chang chang, các bác nông dân vẫn đang gặt lúa.
- Hạt gạo là thành quả lao động vất vả của người nông dân.
Xem thêm bài viết khác
- Giải tiếng việt 2 bài 22: Chuyện cây, chuyện người
- Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong các tình huống
- Có những vật nuôi nào trong bức tranh? Các bạn nhỏ đang làm gì?
- Đây là loài chim gì?
- Nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong một bức tranh mà em thích.
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 25: Thế giới rừng xanh
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên.
- Nghe - viết: Con Rồng cháu Tiên (từ "Âu Cơ cùng năm mươi con..." đến "... con Rồng cháu Tiên").
- Quan sát hình ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ.
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh.
- Nghe - viết. Chọn chữ hoặc vần phù hợp vào chỗ trống...
- Nói về một người lao động ở trường em