Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy?
LUYỆN TẬP
1. Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy?
Hươu cao cổ rất hiền lành... nó sống hòa bình... thân nhiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác.
2. Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau?
Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú dều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian.
Theo truyện dân gian Việt Nam
Bài làm:
1. Dấu câu nào phù hợp với ô trống là dấu phẩy
Hươu cao cổ rất hiền lành, nó sống hòa bình, thân nhiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác.
2. Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ thiếu trong đoạn văn như sau:
Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ,chim chóc muông thú dều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian.
Theo truyện dân gian Việt Nam
Xem thêm bài viết khác
- Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào?
- Sau bài 19 và 20, em đã biết thêm những điều gì, đã làm thêm được những gì?
- Tìm những khổ thơ tả: một chú gà con; đàn gà con và gà mẹ? Gà mẹ làm gì để che chở cho gà con?
- Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy?
- Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
- Nghe, kể lại mẩu chuyện sau. Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn sau thành 3 câu? Chữ đầu câu cần viết như thế nào?
- Cây văn nào cho biết cây đa sống rất lâu? Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình ảnh nào? Ghép đúng.
- Dựa vào thông tin từ bài học, em hãy hoàn thành bảng sau:
- Nói tên các nhân vật trong tranh.
- Bạn của bé ở nhà là ai? Cún Bông đã giúp Bé như thế nào?
- Tìm trong bài đọc: a) Một câu dùng để kể, có dấu chấm. b) Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi. c) Một câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than. 2. Dấu câu nào sau đây phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than?
- Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.