Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất? Vì sao Gà không nghe lời Cáo? Gà tung tin cặp chó săn đang tìm đến để làm gì?
A. Hoạt động cơ bản
1. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài thơ sau: Gà trống và Cáo
2-3. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc
4. Thảo luận để trả lời câu hỏi:
(1) Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? (Đọc đoạn 1)
(2) Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
(3) Gà tung tin cặp chó săn đang tìm đến để làm gì?
a. Để Cáo cùng chó săn đi báo tin vui.
b. Để Cáo sợ, bỏ chạy sẽ lộ mưu gian.
c. Để cả Cáo, Gà Trống và chó săn cùng đi báo tin vui.
(4) Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì?
a. Kể chuyện Cáo gian ngoan mắc mưu Gà Trống.
b. Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía.
c. Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
Bài làm:
(1) Để dụ Gà xuống đất, Cáo đã loan tin rằng muông thú đã kết thân, không kể mạnh yếu. Mời Gà xuống để Cáo tỏ tình cảm thân thiện.
(2) Gà không nghe lời Cáo vì Gà tinh nhanh, lõi đời và biết đó là những lời dốì trá, xảo quyệt của Cáo hòng dụ Gà xuống để ăn thịt.
(3) Gà tung tin cặp chó săn đang tìm đến để:
Đáp án: b. Để Cáo sợ, bỏ chạy sẽ lộ mưu gian.
(4) Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích:
Đáp án: c. Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
Xem thêm bài viết khác
- Viết vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò:
- So sánh nghĩa của các cặp từ tìm được: So sánh a với b, so sánh c với d.
- Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
- Thi chọn nhanh thẻ chữ viết đúng chính tả
- Viết vào vở câu có dùng một danh từ em tìm được ở hoạt động 2
- Đặt câu với một từ ở hoạt động 1 và viết vào vở.
- Kể lại toàn bộ câu chuyện "Ba lưỡi rìu"
- Dựa vào tranh dưới đây, kể lại câu chuyện Một phát minh nho nhỏ
- Xếp các từ chỉ sự vật (được in đậm) vào cột thích hợp (trong bảng nhóm):
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? Ông lão nhận được tình thương và sự tôn trọng của cậu bé qua những hành động, lời nói nào của cậu?
- Đặt 1 câu với từ tìm được ở nhóm a, 1 câu với từ tìm được ở nhóm b trong hoạt động 8.
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 91)