Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài vè sau:
A. Hoạt động cơ bản
1. Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài vè sau:
(cú, quả mít, vịt, gỗ, mỏ, mèo, tôm)
Vè nói ngược
Ve vẻ vè ve Đặc như ống bương
Cái vè nói ngược Rỗng như ruột .......
Non cao đầy nước Chó thì hay mô
Đáy biển đầy cây Gà hay liếm la
Dưới đất lắm mây Xù xì quả cà
Trên trời lắm cỏ Trơn như.......
Trời thì có ....... Meo meo là .......
Chim thời có mồm Quạc quạc là .......
Thẳng như lưng ..... Trâu thì hay trèo
Cong như cán cuốc Rắn thì hay bước
Thơm nhất là ..........
Hôi nhất là hương
Bài làm:
Vè nói ngược
Ve vẻ vè ve Đặc như ống bương
Cái vè nói ngược Rỗng như ruột gỗ
Non cao đầy nước Chó thì hay mô
Đáy biển đầy cây Gà hay liếm la
Dưới đất lắm mây Xù xì quả cà
Trên trời lắm cỏ Trơn như quả mít
Trời thì có mỏ Meo meo là vịt
Chim thời có mồm Quạc quạc là mèo
Thẳng như lưng tôm Trâu thì hay trèo
Cong như cán cuốc Rắn thì hay bước
Thơm nhất là cú
Hôi nhất là hương
Xem thêm bài viết khác
- Chuyển các câu kể sau thành câu cảm:
- Điền vào chỗ trống trong phiếu học tập: l hoặc n; ut hoặc uc:
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ? Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? Vì sao tòa án lúc đó xử phạt ông?
- Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì? Câu chuyện cho em hiểu các nhà thám hiểm có những đức tính gì?
- Mỗi em dựa vào tranh để tập kể 1 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần.
- Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau và viết các từ ngữ tìm được vào bảng nhóm
- Gạch chân vị ngữ dưới hai câu em vừa đặt ở bài tập 1
- Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau và nghi vào bảng nhóm:
- Viết lại một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nói trên
- Đặt câu về chủ đề sức khỏe
- Quan sát tranh trống đồng Đông Sơn và cho biết những gì được khắc trên mặt trống.