Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài vè sau:
A. Hoạt động cơ bản
1. Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài vè sau:
(cú, quả mít, vịt, gỗ, mỏ, mèo, tôm)
Vè nói ngược
Ve vẻ vè ve Đặc như ống bương
Cái vè nói ngược Rỗng như ruột .......
Non cao đầy nước Chó thì hay mô
Đáy biển đầy cây Gà hay liếm la
Dưới đất lắm mây Xù xì quả cà
Trên trời lắm cỏ Trơn như.......
Trời thì có ....... Meo meo là .......
Chim thời có mồm Quạc quạc là .......
Thẳng như lưng ..... Trâu thì hay trèo
Cong như cán cuốc Rắn thì hay bước
Thơm nhất là ..........
Hôi nhất là hương
Bài làm:
Vè nói ngược
Ve vẻ vè ve Đặc như ống bương
Cái vè nói ngược Rỗng như ruột gỗ
Non cao đầy nước Chó thì hay mô
Đáy biển đầy cây Gà hay liếm la
Dưới đất lắm mây Xù xì quả cà
Trên trời lắm cỏ Trơn như quả mít
Trời thì có mỏ Meo meo là vịt
Chim thời có mồm Quạc quạc là mèo
Thẳng như lưng tôm Trâu thì hay trèo
Cong như cán cuốc Rắn thì hay bước
Thơm nhất là cú
Hôi nhất là hương
Xem thêm bài viết khác
- Cùng người thân sưu tầm một truyện cười
- Tìm các trạng ngữ thích hợp chỉ mục đích để điền vào chỗ trống trong phiếu học tập
- Tìm câu kế Ai là gì? trong các câu dưới đây và nêu tác dụng của nó. Viết kết quá bài làm vào vở hoặc Phiếu học tập
- Tìm đọc hoặc nghe kể một câu chuyện về người có sức khỏe đặc biệt (trang 14)
- Giải bài 19B: Cổ tích về loài người
- Viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em yêu thích
- Quan sát các tấm ảnh và trả lời câu hỏi: Các tấm ảnh chụp cảnh ở thời điểm nào trong ngày? Những ảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì về lao động của người dân trên sông, biển
- Tìm các bộ phận của con ngựa được tả trong đoạn văn trên và những từ ngữ tả mỗi bộ phận đó để điền vào Phiếu học tập
- Thêm các trạng ngữ cho những câu sau:
- Tìm trong bài Có một lần một câu trạng ngữ chỉ thời gian, một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn và viết vào vở.
- Chọn những từ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
- Chơi trò chơi: "Tôi là ai?"