Chọn trong mỗi nhóm động vật 1 đến 2 con vật có ở địa phương và hoàn thành bảng sau:
8 lượt xem
2. Chọn trong mỗi nhóm động vật 1 đến 2 con vật có ở địa phương và hoàn thành bảng sau:
| Tên nhóm động vật | Tên con vật | Có lợi/ có hại đối với con người |
| côn trùng | ||
| cá | ||
| chim | ||
| thú |
Bài làm:
| Tên nhóm động vật | Tên con vật | Có lợi/ có hại đối với con người |
| côn trùng | 1. Con muỗi 2. Con ong | Con muỗi có hai Con ong có lợi |
| cá | 1. Cá mập 2. Cá voi | Cá mập có hại Cá voi có lợi |
| chim | 1. Chim diều hâu 2. Chim sẻ | Chim diều hâu có hại Chim sẻ có lợi |
| thú | 1. Con chó sói 2. Con trâu | Con chó sói có hại Con trâu có lợi |
Xem thêm bài viết khác
- Chỉ lên hình vẽ: Mặt trời, trái đất, mặt trăng? Hướng chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời?....
- Theo em, những cụm từ nào dùng để chỉ cơ sở thông tin liên lạc? Hãy viết những cụm từ đó?
- Điền vào chỗ chấm (...) các hoạt động phù hợp
- Quan sát tranh từ 5 đến 10, kẻ và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây vào vở
- Quan sát hình 1 và làm theo các bước ở sách giáo khoa:
- Tìm những loài cây có rễ dùng để làm thuốc? Tìm những loài cây có rễ dùng để làm thức ăn cho con người và động vật?
- Giải bài 14: Hoạt động công nghiệp và thương mại
- Xây dựng cam kết bảo vệ cơ quan thần kinh và sức khỏe.
- Trường em thường tổ chức các hoạt động nào? Em đã làm những công việc cụ thể nào khi đó? Hoạt động nào làm em nhớ nhất? Vì sao?
- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?
- Quan sát các lá cây trong hình 1 (hoặc lá cây em mang đến lớp) và hoàn thành bảng:
- Ra sân trường quan sát cây, ghi nhớ thê từng cây có thân gỗ, cây có thân thảo, cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, quay trở lại điền vào bảng 1: