Điền các từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
II. Đơn chất và hợp chất
1. Điền các từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a, Đơn chất là các chất được tạo nên từ .............(1)................ nguyên tử.
b, Hợp chất là chất được tạo nên từ ..................(2)................. nguyên tử trở lên.
c, Đơn chất được chia làm ...................(3)................. loại là ..............(4).............. và ...............(5)..................
d, Hợp chất được chia làm ................(6)............... loại là ...............(7)................ và ..................(8)................
Bài làm:
a, Đơn chất là các chất được tạo nên từ một nguyên tử.
b, Hợp chất là chất được tạo nên từ hai nguyên tử trở lên.
c, Đơn chất được chia làm hai loại là kim loại và phi kim.
d, Hợp chất được chia làm hai loại là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
Xem thêm bài viết khác
- Nêu một số việc trong sinh hoạt hằng ngày tại gia đình mà em thấy cần phải chú ý để tránh tác hại của sự co dãn vì nhiệt...
- Ngưới ta quan sát thấy những con chim đứng ở vòng ngoài cùng sau một thời gian chịu rét đã chui vào giữa và cứ thế chúng có thể duy trì được nhiệt độ thích hợp. Hãy giải thích vì sao?
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 3: Đo độ dài, thể tích, khối lượng
- Tại sao trong tự nhiên chỉ có 92 loại nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau.
- Tại sao ở vùng biển, người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê?
- Hướng dẫn giải VNEN khoa học xã hội 6 tập 2
- Khi dùng tay kéo hoặc đẩy một vật (có thể trực tiếp hoặc sử dụng thanh cứng, sợi dây để đẩy hoặc kéo). Có phải kéo thì luôn làm cho vật lại gần mình, còn đẩy thì luôn làm cho vật xa mình? Vì sao bản có ý kiến như vậy?
- Để biết chính xác Khôi có bị sốt không, bạn Nam nền làm như thế nào? Nên dùng dụng cụ gì?
- 2. Quan sát hình 15.10 và hoàn thành bảng
- Điền từ thích hợp vào đoạn thông tin sau (chọn trong số các từ hoặc cụm từ: không xương sống, động vật, xương sống)...
- Ghép các nội dung ở cột bên phải sang cột bên trái để có quy trình đo đúng.
- Quan sát cá chép trong hình 20.2 và ghi chú thích (mắt, vảy, vây chẵn, vây lẻ, vây đuôi)...