Thường đứng trước danh từ chỉ người, danh từ chỉ đồ vật
5 lượt xem
C. Hoạt động luyện tập.
1. Liệt kê các loại từ:
a. Thường đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,...
b. Thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm,....
Bài làm:
a. Từ thường đứng trước danh từ chỉ người: ông, cô, anh, chị, viên, lão, bác, bé…
b. Từ thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: chiếc, quyển, cái, tấm, bức...
Xem thêm bài viết khác
- Theo dõi phần 1 của văn bản để hoàn thành bảng. Theo dõi phần 2 của văn bản (từ "Một lần, có người đến gõ cửa" đến "xứng với lòng ta mong mỏi") tra lời các câu hỏi sau
- Chọn một ý trong phần thân bài, viết thành một đoạn văn tự sự, trong đó có sử dụng ít nhất 3 cụm danh từ, gạch chân 3 cụm danh từ ấy
- Đọc các câu sau, chú ý những từ in đậm và thực hiện yêu cầu ở dưới
- Soạn văn 6 VNEN bài 8: Danh từ
- Nhắc lại quy tắc viết chữ hoa và cho ví dụ minh họa từng trường hợp dưới đây:
- Kể tên một số văn bản tự sự mà em đã học hoặc đã đọc. Chọn một trong số các văn bản tự sự vừa kể tên và cho biết: câu chuyện kể về ai? ...
- Qua việc tìm hiểu truyện Treo biển, hãy cho biết: Thế nào là truyện cười( Đối tượng, mục đích, nghệ thuật gây cười,..)?
- Soạn văn 6 VNEN bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gạch dưới các kết hợp từ đúng:
- Dựa vào sơ đồ sau, trình bày miệng những kiến thức về cấu tao từ đã học ở kì 1
- Cho chủ đề sau: " Vua Hùng kén rể" Em hãy phác thảo những ý chính cho bài văn kể chuyện theo chủ đề trên, sau đó cho biết: Trong câu chuyện có những sự việc gì? Nhân vật phụ là ai?
- Tự sưu tầm một truyện dân gian của địa phương (nếu không sưu tầm được, có thể lấy một truyện trong kho tàng dân gian Việt Nam).