Trao đổi với người thân để tìm hiểu thêm về an toàn cháy nổ, an toàn điện, sơ cứu bỏng hóa chất, vệ sinh môi trường trong phòng thí nghiệm hoặc phòng học bộ môn của nhà trường. Viết một bài nói về điều này để chia sẻ với bạn
D-E. Hoạt động vận dụng - Tìm tòi mở rộng
1. Trao đổi với người thân để tìm hiểu thêm về an toàn cháy nổ, an toàn điện, sơ cứu bỏng hóa chất, vệ sinh môi trường trong phòng thí nghiệm hoặc phòng học bộ môn của nhà trường. Viết một bài nói về điều này để chia sẻ với bạn
Bài làm:
Phòng thí nghiệm là nơi thực hành, học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, giảng viên, nhà khoa học. Tuy nhiên, đó cũng là nơi đặc biệt nguy hiểm nếu không tuân thủ quy tắc an toàn, nhất là những quy tắc an toàn về PCCC và an toàn hóa chất độc hại. Sự có mặt của những hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm hóa học có nguy cơ cháy nổ rất nhiều, đặc biệt là những hóa chất có nguồn gốc hữu cơ. Để an toàn cháy nổ, an toàn điện ta cần nắm vững nội quy phòng thí nghiệm, quy tắc phòng cháy chữa cháy, không để các đồ vật, hóa chất dễ cháy nổ gần nguồn nhiệt, ổ điện, phòng thí nghiệm phải được trang bị thiết bị chữa cháy cần thiết.
Khi bị bỏng hóa chất cần phải Nhanh chóng tách nạn nhân khỏi tác nhân gây bỏng. Cởi bỏ quần áo, giày dép hoặc đồ trang sức có tiếp xúc với hóa chất. Rửa sạch vùng da bị bỏng dưới nước vòi nước lạnh ít nhất 10 – 20 phút. Băng vết bỏng bằng vải sạch hoặc gạc vô trùng (không có dính bông mịn). Chỉ cần quấn nhẹ, không siết chặt để tránh gây tổn thương thêm. Bù nước và điện giải cho nạn nhân sau khi bị bỏng. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Sau khi tiến hành thí nghiệm cần phải rửa sạch dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm.
Xem thêm bài viết khác
- Hãy tìm hiểu tại sao cần quy định người lái xe cơ giới (ô tô, xe máy..) phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình?
- Quan sát hình 18.3, điền các chú thích chỉ mỗi bộ phận có trong cơ thể trùng biến hình...
- Điền vào chỗ chấm trong đoạn thông tin sau (chọn trong số các từ hoặc cụm từ: quan trọng, rất đa dạng, thích nghi, dị dưỡng)...
- Kể tên các loài động vật tham gia vào các hoạt động khác giúp ích cho con người.
- Đánh dấu x vào ô tương ứng ở hình 32.5 a, b, c và d chỉ dụng cụ, vật có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy và biết ký hiệu O, O2 và O1 vào vị trí tương ứng trên hình vẽ, xem hình 32.5 e để tham khảo.
- Có phải dùng ròng rọc để đưa vật lên cao theo phương thẳng đứng luôn nhẹ nhàng hơn khi trực tiếp dùng tay nâng vật hay không? Vì sao?
- Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
- Quan sát hình 9.3, mô tả sự thay đổi của tế bào từ hình 1--> 2 --> 3.
- Chọn một trong những vấn đề sau đây để đưa ra quy trình nghiên cứu khoa học:
- Vì sao điều này lại có thể giúp giảm sự thoát hơi nước ở cây xương rồng?
- Nước là một hợp chất quen thuộc, có nhiều ứng dụng trong cuộc sông. Hãy nêu những tình huống bất lợi xảy ra nếu như một ngày không có nước.
- Tìm hiểu trong phòng thí nghiệm: những dụng cụ dễ vỡ, những dụng dụ hóa chất dễ cháy, những dụng cụ vật liệu mau hỏng.