Vật lý 6: Đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 7)
8 lượt xem
Đề có đáp án. Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý 6 (Phần 7). Học sinh luyện đề bằng cách tự giải đề sau đó xem đáp án có sẵn để đối chiếu với bài làm của mình. Chúc các bạn học tốt.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1:
Hãy kể tên các loại ròng rọc và nêu ứng dụng của mỗi loại.
Câu 2:
a) Nhiệt kế y tế dùng để làm gì?
b) Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới
Câu 3:
Cho một hỗn hợp gồm Vàng, Thiếc, Bạc. Em hãy nêu phương pháp để tách riêng các kim loại đó.
Cho biết: Nhiệt độ nóng chảy của Vàng, Thiếc, Bạc lần lượt là:
Câu 4:
Một bình đựng nước có thể tích 200 lít ở
Xem thêm bài viết khác
- Quần áo vẽ ở hình C2 khô nhanh hơn vẽ ở hình C1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào ? sgk vật lí 6 trang 81
- Trả lời các câu hỏi C1,C2,C3 bài 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo) sgk Vật lí 6 trang 77
- Hãy tìm cách đo trọng lượng của một cuốn sách giáo khoa vật lí 6. So sánh kết quả với các bạn trong nhóm.
- Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh?-sgk vật lí 6 trang 60
- Đáp án câu 1 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 10) Vật lý 6
- Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô-bec-van trong lớp.
- Đáp án câu 1 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 5) Vật lý 6
- Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.
- Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:
- Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (Hình 2.4 SGK)
- Hướng dẫn giải câu 4 bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Đo trọng lượng của vật P = F1 và ghi kết quả vào bảng 14.1. Đo lực kéo vật F2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau: