Giải bài 34B: Ai là người vui tính?
Giải bài 34B: Ai là người vui tính? - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 tập 2 trang 167. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Cùng trao đổi:
a. Theo em, thế nào là người vui tính?
b. Kể 2- 3 câu chuyện về một người vui tính mà em biết:
2-3-4. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc bài: "Mầm đá"
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi
(1) Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món "mầm đá"?
(2) Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho Chúa như thế nào?
(3) Cuối cùng, chúa có được ăn "mầm đá" không? Vì sao?
(4) Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
(5) Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
Trạng Quỳnh rất thông minh.......
Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa lại vừa khéo chê chúa......
Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh..........
B. Hoạt động thực hành
1. Kể chuyện về một người vui tính mà em biết
Xem thêm bài viết khác
- Trong ba khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh rừng xa, từ biển xanh, từ một sân chơi?
- Giải bài 24A: Sức sáng tạo kì diệu
- Dùng dấu / để ngăn cách bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của các câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích dưới đây
- Thi kể tên các dòng sông ở nước ta.
- Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại?
- Quan sát các tấm ảnh và trả lời câu hỏi: Các tấm ảnh chụp cảnh ở thời điểm nào trong ngày? Những ảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì về lao động của người dân trên sông, biển
- Mỗi em đặt một câu với một từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp
- Phân biệt 3 kiểu câu kể (bằng cách nêu định nghĩa, ví dụ về từng loại kiểu câu)
- Chọn a hoặc b: Ghép âm đầu tr, ch với vần đã cho và dấu thanh thích hợp để tạo thành từ có một tiếng
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 75)
- Dùng dấu / để ngăn cách chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Tìm đọc hoặc nghe kể một câu chuyện về người có sức khỏe đặc biệt