Language Unit 1: Family life

19 lượt xem

Phần Language của Unit 1 với chủ đề "Family life" (Cuộc sống gia đình.) giúp bạn học củng cố từ vựng liên quan đến chủ đề, cách phát âm các âm /tr/ /kr/ và /br/, đồng thời phân biệt ngữ pháp của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Listen and repeat

  • 2. Listen to the sentences and circle the word you hear

Language - Unit 1: Family life

Vocabulary

1. Match the words and phrases in the box with their meanings below.(Nối những từ và cụm từ trong hộp với những ý nghĩa dưới đây.)

Giải:

  1. Chore: a routine task, especially a household one. (một nhiệm vụ thường nhật, đặc biệt là việc nhà.)
  2. Homemaker: a person who manages the home and often raises children instead of earning money from a job. (một người mà lo liệu hết việc trong nhà và thường nuôi dạy con thay vì kiếm tiền từ công việc.)
  3. Breadwinner: the member of a family who earns the money that the family need. (thành viên của gia đình mà kiếm số tiền mà gia đình cần.)
  4. Groceries: food and other goods sold at a shop or a supermarket. (thức ăn và những vật dụng khác bán tại cửa hàng hay siêu thị.)
  5. Split: divide (phân chia)
  6. Laundry: clothes washing (việc giặt quần áo)
  7. Heavy lifting: an action that requires physical strength. (một hành động cần nhiều sức khỏe thể chất)
  8. Washing-up: the act of washing the dishes after a meal. (hành động rửa bát sau bữa ăn)

2. List all the household chores that are mentioned in the conversation. Then add more chores to the list.(Liệt kê những việc nhà được nhắc đến trong đoạn văn, rồi thêm những việc khác vào danh sách ấy.)

Giải:

Chores from the conversation:(việc nhà được nhắc đến trong đoạn văn)

  • prepare dinner (chuẩn bị bữa tối)
  • cook(do the cooking) (nấu ăn)
  • shop (đi mua đồ dùng, đi chợ)
  • clean the house -take out the rubbish (vứt rác)
  • do the laundry (giặt quần áo)
  • do the washing-up (rửa chén bát)
  • do the heavy lifting (khiêng vác đồ nặng)
  • be responsible for the household finances (chịu trách nhiệm về tài chính gia đình)

Other chores (examples):(Những việc khác không được nhắc đến trong đoạn văn)

  • mop / sweep / tidy up the house (lau/quét/ dọn nhà)
  • bathe the baby (tắm cho em bé)
  • feed the baby (cho em bé ăn)
  • water the houseplants (tưới cây)
  • feed the cat / dog (cho mèo/chó ăn)
  • iron / fold / put away the clothes (là/gấp/cất quần áo)
  • lay the table for meals (xếp bàn ăn)

3. Work in pair. Discuss the questions below(Làm việc theo cặp. Thảo luận những câu hỏi dưới đây.)

Giải:

  1. What household chores do you usually do? (Công việc nhà nào bạn thường làm?)
    => I usually do the washing-up, do laundry, take out rubbish. (Tôi thường rứa bát, giặt quần áo, đổ rác.)
  2. How do you divide household duties in your family? (Bạn phân chia công việc nhà trong gia đình như thế nào?)
    => My mother does the cooking; my father does the heavy lifting; I do washing-up and my sister feeds the cat. (Mẹ tôi nấu ăn; ba tôi làm các công việc nặng; tôi rửa bát và em tôi cho mèo ăn.)

Pronunciation

1. Listen and repeat.(Lắng nghe và lặp lại.)

/tr/

/kr/

/br/

trash

create

brush

tree

critical

brother

train

cream

brown

treat

crane

brother

true

crack

brush

2. Listen to the sentences and circle the word you hear.(Lắng nghe những câu sau và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)

Giải:

a. trashed

b. crashed

c. brushed

a. train

b. crane

c. brain

a. tread

b. create

c. bread

a. true

b. crew

c. brew

Audio script:

  1. Her brother borrowed her motorbike and crashed it. (Anh cô ấy mượn xe máy cô ấy và đâm nó.)Audio script
  2. The crane has been there for quite a while. (Chiếc cần cẩu đã ở đây khá lâu.)
  3. I like bread with butter. (Mình thích bánh mì bơ)
  4. Is it true that he quit? (Có thật là anh ấy đã từ chối không?)

Grammar

Do you know ...? (Bạn có biết ...?)

  • Thì hiện tại đơn được dùng để nói về các hoạt động và thói quen hàng ngày.
  • Thì hiện tại tiếp diến được dùng để nói về các sự việc đang xảy ra hoặc không xảy ra tại thời điểm nói.

1. Read the text and choose the correct verb form.(Đọc bài viết và chọn dạng đúng của động từ.)

Giải:

Mrs Hang is a housewife. Every day, she (1) does most of the housework She (2) cooks, washes the clothes and (3) cleans the house. But today is Mother's Day and Mrs Hang isn't doing any housework. Her husband and children are doing it all for her. At the moment, she (4) is watching her favourite programme on TV. Her daughter, Lan, (5) is doing the cooking; her son, Minh, (6) is doing the laundry; and her husband, Mr Long, (7) is tidying up the house. Everybody in the family (8) is trying hard to make it a special day for Mrs Hang.

Dịch:

Cô Hằng là người nội trợ. Mỗi ngày, cô ấy làm hầu hết các công việc nhà. Cô ấy nấu ăn, giặt giũ quần áo và lau dọn nhà cửa. Nhưng hôm này là Ngày của Mẹ và cô Hằng không làm bất cứ công việc nhà nào. Chồng và các con của cô ấy làm tất cả cho cô ấy. Lúc này, cô ấy đang xem chương trình ti vi yêu thích của mình. Con gái cô ấy, Lan, đang nấu ăn; con trai cô ấy, Minh, đang giặt quần áo và chồng của cô ấy, chú Long đang dọn dẹp nhà. Mọi người trong gia đình đều đang cố gắng hết sức để mang lại một ngày đặc biệt cho cô Hằng.

2. Use the verbs in brackets in their correct form to complete the sentences(Sử dụng những động từ trong ngoặc đơn ở dạng đúng của chúng để hoàn thành câu.)

Giải:

  1. Mrs Lan usually does the cooking for the family, but she is not cooking now. She is working on an urgent report at the moment.
  2. I'm afraid you can't talk to him now. He is taking out the rubbish.
  3. He cleans the house every day. He is cleaning it now.
  4. My sister can't do any housework today. She is preparing for her exams.
  5. They divide the duties in the family. She looks after the children, and her husband works to earn money.
  6. It's 7.30 p.m. now and my father is watching the Evening News on TV. He watches it every evening.

Dịch:

  1. Cô Lan thường xuyên nấu ăn cho cả nhà, nhưng bây giờ cô ấy không nấu ăn. Hiện tại cô ấy phải làm một bài báo cáo gấp.
  2. Tôi e rằng bạn không thể nói chuyện với ông ấy lúc này. Ông ấy đi đổ rác rồi.
  3. Anh ấy dọn dẹp nhà cửa mỗi ngày. Bây giờ anh ấy cũng đang dọn dẹp.
  4. Chị tôi không thể làm bất cứ công việc nhà nào hôm nay. Chị ấy đang chuẩn bị cho kỳ thi.
  5. Họ phân chia các nhiệm vụ trong gia đình. Cô ấy chăm sóc những đứa trẻ và chồng cô ấy làm việc để kiếm thu nhập.
  6. Bây giờ là 7 giờ 30 tôi và ba tôi dang xem bản tin buổi tôi trên ti vi. Ông ấy xem nó mỗi tối.

Cập nhật: 07/09/2021
Danh mục

Tài liệu hay

Toán Học

Soạn Văn

Tiếng Anh

Vật Lý

Hóa Học

Sinh Học

Lịch Sử

Địa Lý

GDCD

Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Học Xã Hội