Giải bài 5: Cơ quan bài tiết nước tiểu
Soạn bài 5: Cơ quan bài tiết nước tiểu - Sách VNEN tự nhiên và xã hội lớp 3 trang 21. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Quan sát và chỉ trên hình 2
2. Nói với bạn
Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?
3. Đọc, đặt câu hỏi và trả lời
Đặt câu hỏi phù hợp với các câu trả lời trong khung chữ
| Ống dẫn nước tiểu đưa nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái | Ống dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài |
| Thận có chức năng lọc các chất độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu | Bóng đái nơi chứa nước tiểu |
4. Quan sát, đọc, đối thoại và trả lời
Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu?
5. Quan sát, đọc và trả lời
a. Quan sát và đọc các ghi chú dưới các hình 4, 5, 6, 7:
Trả lời câu hỏi: Những việc làm đó có tác dụng gì?
6. Đọc và trả lời
- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?
- Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể mắc những bệnh gì?
- Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
7. Thử tưởng tượng và trả lời
a. Nếu một ngày bạn nhịn đi tiểu, điều gì sẽ xảy ra?
b. Nếu không thường xuyên tắm rửa bằng nước sạch, thay quần áo thì điều gì có thể xảy ra?
B. Hoạt động thực hành
1. Làm việc với phiếu bài tập
a. Lấy phiếu bài tập và bộ thẻ chữ: "Chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu" ở góc học tập
- Đưa nước tiểu từ thận xuống bóng đái
- Dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài
- Lọc các chất độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu
- Bóng đái nơi chứa nước tiểu
b. Gắn các thẻ chữa vào phiếu học tập cho phù hợp
2. Ghép ô chữ phù hợp
Ghép ô chữ ở cột A với cách phòng bệnh tương ứng ở cột B
3. Đọc và trả lời
Chọn câu phù hợp để trả lời câu hỏi: Vì sao hằng ngày cần uống đủ nước?
a. Để bù vào lựng nước tiểu hằng ngày chúng ta thải ra
b. Để thận lọc các chất độc trong máu tạo thành nước tiểu
c. Để bù vào lượng nước tiểu thải ra và phòng bệnh sỏi thận
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát bề mặt quả địa cầu, hãy cho biết nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái đất?
- Kể tên những loại thức ăn, đồ uống gây hại cho tim, mạch? Những việc các bạn nhỏ đã thực hiện để phòng bệnh thấp tim?
- Hổi tưởng lại những ngày Tết, trong những ngày đó, em thường gặp những ai trong họ nội, họ ngoại?
- Đọc đoạn văn sau, trả lời câu hỏi: Vì sao có hiện tượng có ngày và đêm? Vì sao ngày và đêm luôn kế tiếp nhau tại mọi nơi trên Trái Đất? Một ngày đêm dài bao nhiêu giờ?
- Chọn các cụm từ trong ô chữ để hoàn thành các câu sau (vệ tinh, mặt trời, hành tinh, trái đất):
- Nhận xét về hiện trạng môi trường địa phương em ở về: Rác, nước thải, phân?
- Giới thiệu với bạn những thành viên của gia đình m, từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất
- Vẽ sơ đồ hình 10 vào vở, đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất?
- Đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi: Trong các ý dưới đây, ý nào thể hiện đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên?
- Giải bài 6: Cơ quan thần kinh của chúng ta
- Quan sát hình 3, 4, 5 so sánh độ cao giữa đồng bằng và cao nguyên? Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau ở điểm nào?
- Giải phiếu kiểm tra 2: Chúng em đã học được những gì từ chủ đề xã hội.