photos Image 2009 10 06 2
- Giải bài tập thực hành tuần 9 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 9 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tuần 3 tập làm văn (2) 1. Những từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá : xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót, cần mẫn, dịu mềm, kiệt sức, bừng thức dậy, âu yếm2. Sử dụng nhân hoá để viết ba câu tả cây c
- Giải bài tập thực hành tuần 6 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 6 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tuần 5 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 5 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tuần 11 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 11 tập làm văn (2)
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 12.3 trang 31 Bài 12.3: trang 31 sbt Toán 6 tập 2Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho khi chia a cho \({6 \over 7}\) và chia a cho \({{10} \over {11}}\) ta đều được kết quả là số tự nhiên.
- Giải bài tập thực hành tuần 8 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 8 tập làm văn (2)
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 110 trang 30 Bài 110: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Tìm hai số, biết rằng \({9 \over {11}}\) của số này bằng \({6 \over 7}\) của số kia và tổng của hai số đó bằng $258.$
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 113 trang 31 Bài 113: trang 31 sbt Toán 6 tập 2Điền số thích hợp vào ô vuông:a) \(4{2 \over 5} \div 2 = {{...} \over 5}.{1 \over {...}} = {{...} \over {...}} = ...\) b) \(4{2 \over 5} \div 2 = \left( {4 + {2 \over 5}} \right) \div 2
- Giải bài tập thực hành tuần 1 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 1 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tuần 4 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 4 tập làm văn (2)
- Giải bài tập thực hành tuần 7 tập làm văn (2) Giải bài tập thực hành tuần 7 tập làm văn (2)
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 107 trang 30 Bài 107: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Viết phân số \({{14} \over {15}}\) dưới dạng thương của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số.
- Giải bài tập thực hành tuần 2 tập làm văn (1) Giải bài tập thực hành tuần 2 tập làm văn (1)
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 105 trang 30 Bài 105: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Một bể đang chứa lượng nước bằng \({3 \over 4}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \({1 \over 8}\) bể. Hỏi s
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 108 trang 30 Bài 108: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Tính giá trị của biểu thức: \(A = {{{2 \over 3} + {2 \over 5} - {2 \over 9}} \over {{4 \over 3} + {4 \over 5} - {4 \over 9}}}\)
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 12.4 trang 31 Bài 12.4: trang 31 sbt Toán 6 tập 2Tích của hai phân số là \({3 \over 7}\) nếu thêm vào thừa số thứ nhất 2 đơn vị thì tích là \({{13} \over {21}}\). Tìm hai phân số đó.
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 111 trang 31 Bài 111: trang 31 sbt Toán 6 tập 2Viết các số đo thời gian sau đây dưới dạng hỗn số và phân số với đơn vị là giờ:$$1h\,15ph; 2 h\,20ph; 3h\,12ph$$
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 106 trang 30 Bài 106: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc 40km/ h. Lúc về, xe đi quãng đường BA với vận tốc 50km/ h. Thời gian cả đi lẫn về (không kể nghỉ) là 4 giờ 30 phút
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 109 trang 30 Bài 109: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Cho hai phân số \({8 \over {15}}\) và \({{18} \over {35}}\). Tìm số lớn nhất sao cho khi chia mỗi phân số này cho số đó ta được kết quả là số nguyên.
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 12.1 trang 30 Bài tập bổ sungBài 12.1: trang 30 sbt Toán 6 tập 2Số nghịch đảo của \({{ - 2} \over 7}\) là\(\left( A \right){2 \over 7}\)\(\left( B \right){7 \over 2}\)\(\left( C \right)1\)\(\left( D \right){{ - 7} \over 2}\)Hãy c
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 12.5 trang 31 Bài 12.5: trang 31 sbt Toán 6 tập 2Tìm hai số biết rằng \({7 \over 9}\) của số này bằng \({{28} \over {33}}\) của số kia và hiệu của hai số đó bằng $9$
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 112 trang 31 Bài 112: trang 31 sbt Toán 6 tập 2Tínha) \(6{3 \over 8} + 5{1 \over 2}\)b) \(5{3 \over 7} - 2{3 \over 7}\)c) \( - 5{1 \over 7} + 3{2 \over 5}\)d) \( - 2{1 \over 3} - 1{2 \over 7}\)
- Giải sbt toán 6 tập 2: bài tập 12.2 trang 31 Bài 12.2: trang 31 sbt Toán 6 tập 2\({{12} \over {25}}\) là kết quả của phép chia:\(\left( A \right){{ - 3} \over 5} \div {5 \over { - 4}}\)\(\left( B \right){2 \over {25}} \div 6\)\(\left( C \right){3 \over {25}} \div 4\)\