Khoa học tự nhiên 6 Bài 2: Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm
Soạn bài 2: Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm - sách VNEN khoa học tự nhiên 6 trang 7. Phần dưới đây sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học, cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động khởi động
Hãy liệt kê các dụng cụ có ở trong phòng thí nghiệm mà em biết. Có thể phân loại và sắp xếp những dụng cụ này thành những nhóm như thế nào?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
2.Sử dụng kính lúp cầm tay để quan sát một vật thể nhỏ bất kì ở khoảng cách gần và đưa dần ra xa, em có nhận xét gì?
Cách sử dụng kính lúp như thế nào?
3. Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử dụng kính hiển vi như thế nào?
5.Tìm hiểu trong phòng thí nghiệm:
Những dụng cụ dễ vỡ: ...........................
Những dụng dụ hóa chất dễ cháy: ..............................
Những dụng cụ vật liệu mau hỏng: ...................................
6. Để bảo đảm an toàn cho mình và các bạn trong quá trình sử dụng dụng cụ làm thí nghiệm, ta phải làm gì?
C. Hoạt động luyện tập
3. Nêu cấu tạo (các bộ phận chính) của cân đồng hồ, cách sử dụng cân và thực hành đo khối lượng của một vật.
D-E. Hoạt động vận dụng - Tìm tòi mở rộng
1. Trao đổi với người thân để tìm hiểu thêm về an toàn cháy nổ, an toàn điện, sơ cứu bỏng hóa chất, vệ sinh môi trường trong phòng thí nghiệm hoặc phòng học bộ môn của nhà trường. Viết một bài nói về điều này để chia sẻ với bạn
2. Làm một bảng nội quy phòng thí nghiệm, chia sẻ với các bạn thông qua "góc học tập của lớp".
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát hình nahr về khủng long, voi ma mút, hổ, gấu trúc, hải cẩu, tê giác, rùa, ngựa vằn và thực hiện các hoạt động...
- 1. Lần lượt em hỏi bạn và nghe câu trả lời
- Quan sát hình 22.1, hãy chỉ ra nơi sống của động vật và thực vật trong hình.
- HS tiến hành thí nghiệm. Các em quan sát các tấm kính và điền đầy đủ thông tin vào bảng 5.3
- Quan sát hình 19.2 và gọi tên các đại diện Ruột khoang (san hô, sứa, thủy tức)...
- Đánh dấu x vào ô tương ứng ở hình 32.5 a, b, c và d chỉ dụng cụ, vật có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy và biết ký hiệu O, O2 và O1 vào vị trí tương ứng trên hình vẽ, xem hình 32.5 e để tham khảo.
- d, Hãy quan sát bảng 12.1 và nhận xét
- 2. Một số chiếc ô tô có bộ phận cảm biến nên có thể phát hiện những vật xung quanh chúng, giúp lái xe dừng hoặc bật đèn tự động khi trời tối.
- Quan sát hình 20.1 hãy gọi tên của những động vật trong hình và cho biết động vật nào là Động vật không xương sống...
- Có phải dùng đòn bẩy để đưa vật lên cao luôn nhẹ nhàng hơn khi dùng tay kéo vật theo phương thẳng đứng hay không?
- Một học sinh tiến hành thí nghiệm về sự sôi của nước và thu được đồ thị như hình 25.5
- Tìm hiểu chiếc xe đạp hoặc xe máy ở nhà em: Bộ phận giúp người lái xe điểu khiển chuyển động của xe theo quỹ đạo mong muốn; bộ phận giúp bánh xe quay được; bộ phẩn giúp làm giảm tốc độ chuyển động của xe khi nó đang chuyển động?