Quan sát một số cây sống quanh em. Hoàn thành bảng sau:
9 lượt xem
D. Hoạt động vận dụng
Quan sát một số cây sống quanh em. Hoàn thành bảng sau:
STT | Tên cây | Kểu rễ | Loại thân | Kiểu gân lá | Dạng lá | ||||||
Rễ cọc | Rễ chùm | Thân đứng | Thân leo | Thân bò | Hình mạng | Song song | Hình cung | Lá đơn | Lá kép | ||
1 | Cây nhãn | ||||||||||
2 | |||||||||||
3 | |||||||||||
4 | |||||||||||
Bài làm:
STT | Tên cây | Kểu rễ | Loại thân | Kiểu gân lá | Dạng lá | ||||||
Rễ cọc | Rễ chùm | Thân đứng | Thân leo | Thân bò | Hình mạng | Song song | Hình cung | Lá đơn | Lá kép | ||
1 | Cây nhãn | x | x | x | x | ||||||
2 | cây tre | x | x | x | x | ||||||
3 | cây rau má | x | x | x | x | ||||||
4 | cây ngô | x | x | x | x | ||||||
Xem thêm bài viết khác
- b, Các loại thân
- Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau:
- Tìm hiểu xem tại sao một số loài động vật sống gần bùn (trạch, lươn, ca trê...) lại có da trơn?
- Hãy cho biết các loại đòn bẩy trên hình 32.9 khác nhau ở những điểm nào?
- 2. Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ “một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân”.
- Khi di chuyển vật trên mặt phẳng nghiêng với các độ nghiêng khác nhau thì độ lớn lực cần sử dụng so với trọng lượng vật như thế nào? So sánh độ lớn của các lực cần sử dụng ứng với các mặt phẳng nghiêng có các độ nghiêng khác nhau.
- Quan sát một số cây sống quanh em. Hoàn thành bảng sau:
- Mặt phẳng nghiêng được sử dụng nhằm mục đích gì?
- a, Tìm hiểu “thế nào là sinh sản hữu tính?”
- Quan sát các hình 31.5 a, b, c, d, gọi tên loại lực ma sát, chỉ rõ ma sát có lợi hay có hại.
- 3. Tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng tới sự trao đổi nước và muối khoáng
- Em có biết con người, một số loài vật và phương tiện có thể chuyển động nhanh tới mức nào không? Tốc độ âm thanh, ánh sáng là bao nhiêu không?