b, Các loại thân
Phiếu học tập
1. Điền vào chỗ trống trong bảng dựa vào các cụm từ gợi ý sau: thân gỗ, thân bò, thân leo, thân cỏ:
Các loại thân | Đặc điểm | |
Thân đứng | (1)………………. | Cứng, cao và có cành |
Thân cột | (2) cứng, cao và không có cành | |
(2) …………………. | Mềm, yếu, thấp | |
(4) …………….. | Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn | |
(5) …………………… | Mềm, yếu, bò sát đất | |
Bài làm:
1. thân gỗ
2. thân cỏ
3. thân leo
4. thân bò
Xem thêm bài viết khác
- Hoàn thành bảng 21.4 giá trị của động vật quý hiếm
- Quan sát hình 31.1a, b để trả lời các câu hỏi sau
- Tìm hiểu xem tại sao một số loài động vật sống gần bùn (trạch, lươn, ca trê...) lại có da trơn?
- Tại sao cây càng cao to, cành lá sum xuê thì bộ rễ cây cũng càng to, càng đâm sâu và lan rộng?
- 1. Tìm hiểu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
- 2. Quan sát một cây sống trong môi trường xung quanh em (có thể là cây ở trường, ở vườn nhà,…) và hoàn thành bảng sau:
- b, Giải thích kết quả thí nghiệm
- Nêu một số hiện tượng liên quan đến sự nóng lên thì dãn ra, lạnh thì co lại của một số vật mà em biết
- Nên cắm biến chỉ dẫn đường nào dành cho thanh niên và đường nào dành cho cụ già? Tại sao lại cắm như vậy?
- Rừng mưa nhiệt đới có đa dạng sinh học thấp hay cao?
- 1. Thảo luận và nêu vai trò của sinh sản đối với thực vật và đối với con người. Cho ví dụ minh họa.
- Một vật có khối lượng 50g, treo vào một sợi dây mềm (hình 29.2)