b, Các loại thân
Phiếu học tập
1. Điền vào chỗ trống trong bảng dựa vào các cụm từ gợi ý sau: thân gỗ, thân bò, thân leo, thân cỏ:
Các loại thân | Đặc điểm | |
Thân đứng | (1)………………. | Cứng, cao và có cành |
Thân cột | (2) cứng, cao và không có cành | |
(2) …………………. | Mềm, yếu, thấp | |
(4) …………….. | Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn | |
(5) …………………… | Mềm, yếu, bò sát đất | |
Bài làm:
1. thân gỗ
2. thân cỏ
3. thân leo
4. thân bò
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi (hoặc quan sát hình vẽ biểu bì vảy hành)
- Hướng dẫn giải VNEN sinh học 6 chi tiết, dễ hiểu
- Quan sát hình 19.6 và cho biết san hô có vai trò gì trong đại dương
- Ngưới ta quan sát thấy những con chim đứng ở vòng ngoài cùng sau một thời gian chịu rét đã chui vào giữa và cứ thế chúng có thể duy trì được nhiệt độ thích hợp. Hãy giải thích vì sao?
- Làm tiêu bản và quan sát tế bào thực vật cùng với thầy cô/ anh chị trong phòng thí nghiệm
- Khoa học tự nhiên 6 bài 22: Đa dạng sinh học
- Khoa học tự nhiên 6 bài 28: Lực - Tác dụng của lực
- Kể tên các loài sinh vật có ở địa phương vào bảng 22.2. Chỉ ra những loài đang bị suy giảm...
- Nhiệt độ bình thường của cơ thể người là bao nhiêu? Từ bao nhiêu độ bắt đầu coi là đang bị sốt?
- Vì sao khi vẩy khô rau sống vừa mới rửa thì nước có thể văng ra khỏi rau?
- Tại sao một số loài Động vật có xương sống đang trên đà suy giảm?
- Trong những hoạt động trên, hoạt động nào con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới? Những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là những hoạt động gì?....