So sánh một số đặc điểm của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc bằng cách điền vào bảng 32.6
C. Hoạt động luyện tập
1. Hãy so sánh một số đặc điểm của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc bằng cách điền vào bảng 32.6
Bài làm:
- Mặt phẳng nghiêng:
(1) Phương, chiều dịch chuyển của vật: Phương nghiêng, chiều từ dưới lên
(2) Phương, chiều của lực mà người tác dụng: Phương nghiêng, chiều từ dưới lên
(3) Độ lớn của lực mà người tác dụng so với trọng lượng của vật: luôn nhỏ hơn
- Đòn bẩy:
(1) Phương, chiều dịch chuyển của vật: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
(2) Phương, chiều của lực mà người tác dụng: Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
(3) Độ lớn của lực mà người tác dụng so với trọng lượng của vật: Nhỏ hơn
- Ròng rọc (cố định):
(1) Phương, chiều dịch chuyển của vật: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
(2) Phương, chiều của lực mà người tác dụng: Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
(3) Độ lớn của lực mà người tác dụng so với trọng lượng của vật: Bằng
Xem thêm bài viết khác
- Vì sao mực chất lỏng trong ống thay đổi khi nhiệt độ thay đổi? Mô tả vắn tắt hoạt động...
- Khi độ biến dạng của lò xo tăng gấp hai, gấp ba thì độ lớn của lực đàn hồi thay đổi thế nào?
- Quan sát hình 24.4 và điền vào chỗ trống: Giới hạn đo của nhiệt kế từ ...
- b, Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào vở
- a, Các bộ phận của lá cây
- Giải thích vì sao số lượng thú ngày càng bị suy giảm? Điều này gây nên hậu quả gì?
- Nhận xét của em về sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng, chất rắn?
- Em hãy chọn và tìm hiểu về một loại tế bào hoặc công nghệ tế bào mà em yêu thích.
- Kể tên các loài sinh vật có ở địa phương vào bảng 22.2. Chỉ ra những loài đang bị suy giảm...
- Quan sát hình 19.4 và gọi tên các Động vật thân mềm dưới đây (ốc sên, trai sông)...
- Hãy quan sát hình 5.3 và điền vào chỗ trống các từ hoặc cụm từ thích hợp
- Một vật chuyển động từ A tới B rồi tới C. Tốc độ và thời gian chuyển động trên các đoạn đường AB = s1 và BC = s2 lần lượt là v1, v2 và t1, t2. Tốc độ trung bình trên đoạn đường AC là: