giaitri video 46114 video giong noi cua alexander graham bell
- Câu 6: Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi là Câu 6: Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi làA. phương pháp lai phân tích.B. phương pháp phân tích cac thế hệ lai.C. phương pháp tạp giao các cây đậu Hà Lan.D. phương pháp tự thụ phấ
- Phân tích tư tưởng bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm Câu 2: trang 130 sgk Ngữ văn 10 tập 2Phân tích tư tưởng bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm:"Những mùa quả mẹ tôi hái đượcMẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồngNhững mùa quả lặn rồi lại mọcKh
- Phân tích bài thơ “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm Bài tham khảo thêmĐề bài: Phân tích bài thơ “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư của Tây Nguyên? Câu 2: Trang 105 sgk Địa lí 9Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư của Tây Nguyên?
- Theo em, hạnh phúc của học sinh trung học là gì? Câu 6: Theo em, hạnh phúc của học sinh trung học là gì?
- Kể tóm tắt Truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm Câu 2 (Trang 80 SGK) Kể tóm tắt Truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm
- Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? Câu 4: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?a. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.b. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.c.
- Tại sao du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng? Câu 3: Trang 94 sgk Địa lí 9Tại sao du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng?
- Giải câu 9 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 9: Trang 12 - sgk hình học 10Chứng minh rằng : $\overrightarrow{AB} =\overrightarrow{CD}$ khi và chỉ khi trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau.
- Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là. 7. Cho đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1 = 30 \Omega $; $R_2 = 60 \Omega $ mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là.A. $0,05\; \Omega $B. $20\; \Omega $C. $90\; \Omega $D.
- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Câu 2: Trang 127 - sgk Sinh học 8Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
- Công thức xác định điện trở của một dây dẫn là 4. Công thức xác định điện trở của một dây dẫn làA. $R = \rho \frac{S}{l}$B. $R = \rho \frac{l}{S}$C. $R = S \frac{l}{\rho }$D. $R = \frac{S}{\rho l}$
- Giải câu 3 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 3: Trang 45 - sgk hình học 10Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.a) Chứng minh: $\overrightarr
- Giải câu 6 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 6: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
- Giải câu 8 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 8: Trang 12 - sgk hình học 10Cho $\left | \overrightarrow{a} +\overrightarrow{b}\right |= \overrightarrow{0}$.So sánh độ dài, phương và hướng của hai vectơ a và b.
- Giải câu 1 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 1: Trang 45 - sgk hình học 10Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng:$\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}$$\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{CB}$
- Giải câu 5 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 5: Trang 12 - sgk hình học 10Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{AB} -\overrightarrow{BC}$.
- Giải câu 4 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 4: Trang 12 - sgk hình học 10Cho tam giác ABC. Bên ngoài của tam giác vẽ các hình bình hành: ABIJ, BCPQ, CARS.Chứng minh rằng: $\overrightarrow{RJ} +\overrightarrow{IQ}+\overrightarrow{PS}=\overrightarrow{0}$
- Giải câu 5 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 5: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{a}$ và $\overrightarrow{b}$ trong các trường hợp sau:a) $\overrightarrow{a}=(2;-3)$ và $\overrightarrow{b
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người Câu 2: Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người
- Giải câu 6 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 6: Trang 12 - sgk hình học 10Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Chứng minh rằng:a) $\overrightarrow{CO}-\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{BA}$b) $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{DB}$c)&nbs
- Giải câu 7 bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ Câu 7: Trang 12 - sgk hình học 10Cho vectơ a, b là hai vectơ khác vectơ 0. Khi nào có đẳng thức:a) $\left | \overrightarrow{a} +\overrightarrow{b}\right |=\left | \overrightarrow{a} \right |+\left | \overrightarrow{b} \
- Giải câu 7 bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ Câu 7: Trang 45 - sgk hình học 10Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông
- Trình bày các biện pháp cải cách của Ra –ma V? Câu 5: Trình bày các biện pháp cải cách của Ra –ma V?