giaitri video 50513 Video Gioi thieu vat lieu chong tham hoan hao moi
- Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) Từ năm 1914 đến năm 1918, nhân loại đã phải trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi cuốn vào vòng chiến hàng chục nước, chủ yếu là ở châu Âu, đã gây nên những thiệt hại to lớn về người và của. Cụ thể như thế nào mời các bạn đến với bài học “ chiến tranh thế giới thứ nhất”.
- Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) Ở các chương trước, chúng ta đã lần lượt tìm hiểu về cách mạng tháng 10 Nga và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 -1941),về các nước tư bản chủ nghĩa và tình hình các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 -1939). Tất thảy các sự kiện chúng ta đã tìm hiểu đều có mối liên quan mật thiết với sự kiện lớn mà chúng ta sẽ học trong bài học: “cuộc chiến tranh thế
- Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại Chúng ta đã hoàn thành xong toàn bộ các kiến thức lịch sử thế giới. Và hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài ôn tập để lựa chọn và thống kê những sự kiện quan trọng có ảnh hưởng to lớn, đồng thời nhận thức đúng những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại. Trên cơ sở đó, các em cần biết đánh giá đúng về mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời kỳ 1917
- Language focus Unit 7: World population Dân số thế giới Phần trọng tâm kiến thức của unit này nói về về cách phát âm /kl/, /gl/,/kr/, /gr/ và /kw/trong tiếng Anh, cũng như ôn tập về câu điều kiện trong câu gián tiếp . Bài viết cung cấp các từ vựng và cấu trúc cần lưu ý cũng như hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa.
- Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại Phần lịch sử thế giới cận đại, từ cách mạng Hà Lan đến cách mạng tháng mười Nga gồm có một số nội dung chính các bạn cần nắm vững. Để củng cố lại một lần nữa những kiến thức đã học, KhoaHoc mời các bạn đến với bài “ôn tập lịch sử thế giới cận đại”.
- Giải câu 4 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 4: trang 122 sgk toán Đại số và giải tích 11Để trang hoàng cho căn hộ của mình, chú chuột Mickey quyết định tô màu một miếng bìa hình vuông cạnh bằng \(1\). Nó tô màu xám các hình vuông n
- Giải câu 7 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 7: trang 122 sgk toán Đại số và giải tích 11Tính các giới hạn sau:a) \(\lim({n^3} + 2{n^2}-n + 1)\);b) \(\lim( - {n^2} + 5n-2)\);c) \(\lim (\sqrt{n^{2}-n}- n)\);d) \(\lim (\sqrt{n^{2}-n} + n)\).
- Giải câu 3 bài 2: Giới hạn của hàm số Câu 3: trang 132 sgk toán Đại số và giải tích 11Tính các giới hạn sau:a) \(\underset{x\rightarrow -3}{lim}\) \(\frac{x^{2 }-1}{x+1}\);b) \(\underset{x\rightarrow -2}{lim}\) \(\frac{4-x^{2}}{x + 2}\);c)&n
- Giải câu 1 bài 2: Giới hạn của hàm số Câu 1: trang 132 sgk toán Đại số và giải tích 11Dùng định nghĩa tìm các giới hạn sau:a) \(\underset{x\rightarrow 4}{lim}\frac{x+1}{3x - 2}\);b) \(\underset{x \rightarrow +\infty }{lim}\frac{2-5x^{2}}{x^{2}+3}
- Giải câu 2 bài 2: Giới hạn của hàm số Câu 2: trang 132 sgk toán Đại số và giải tích 11Cho hàm số\(f(x) = \left\{ \matrix{\sqrt x + 1 \text{ nếu }x\ge 0 \hfill \cr 2x\text{ nếu }x < 0 \hfill \cr} \right.\)Và các dãy số \((u_n)\) với
- Giải câu 2 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 2: trang 121 sgk toán Đại số và giải tích 11Biết dãy số \((u_n)\) thỏa mãn \(|u_n-1| < \frac{1}{n^{3}}\) với mọi n. Chứng minh rằng \(\lim u_n=1\).
- Giải câu 7 bài 2: Giới hạn của hàm số Câu 7: trang 133 sgk toán Đại số và giải tích 11Một thấu kính hội tụ có tiêu cự là \(f\). Gọi \(d\) và \(d'\) lần lượt là khoảng cách từ một vật thật \(AB\) và từ ảnh \(A'B'\) của nó tớ
- Giải câu 3 bài ôn tập chương 4: Giới hạn Câu 3: trang 141 sgk toán Đại số và giải tích 11Tên của một học sinh được mã hóa bởi số 1530. Biết rằng mỗi chữ số trong số này là giá trị của một trong các biểu thức \(A, H, N, O\) vớ
- Giải câu 5 bài ôn tập chương 4: Giới hạn Câu 5: trang 142 sgk toán Đại số và giải tích 11Tính các giới hạn saua. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {{x + 3} \over {{x^2} + x + 4}}\)b. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} {{{x^2} + 5x + 6} \over {{x^2} + 3x}}
- Giải câu 3 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 3: trang 121 sgk toán Đại số và giải tích 11Tìm giới hạn sau:a) \(\lim \frac{6n - 1}{3n +2}\)b) \(\lim \frac{3n^{2}+n-5}{2n^{2}+1}\)c) \(\lim \frac{3^{n}+5.4^{n}}{4^{n}+2^{n}}\)d) \(\lim\frac{\sqrt{9n^{2}-n+1}}{4n -2}\)
- Giải câu 8 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 8: trang 122 sgk toán Đại số và giải tích 11Cho hai dãy số \((u_n)\) và \((v_n)\). Biết \(\lim u_n= 3; \lim v_n= +\infty \).Tính các giới hạn:a) \(\lim \frac{3u_{n}-1}{u_{n}+ 1};\)b) \(\lim \frac{v_{n}+ 2}{v^
- Giải câu 2 bài ôn tập chương 4: Giới hạn Câu 2: trang 141 sgk toán Đại số và giải tích 11Cho hai dãy số \((u_n)\) và \((v_n)\). Biết \(|u_n– 2| ≤ v_n\) với mọi \(n\) và \(\lim v_n=0\).Có kết luận gì về giới hạn của dãy số \((u_n)\)?
- Giải câu 4 bài ôn tập chương 4: Giới hạn Câu 4: trang 142 sgk toán Đại số và giải tích 11a) Có nhận xét gì về công bội của các cấp số nhân lùi vô hạn.b) Cho ví dụ về cấp số nhân lùi vô hạn có công bội là số âm và một cấp
- Giải câu 5 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 5: trang 122 sgk toán Đại số và giải tích 11Tính tổng \(S = -1 + \frac{1}{10}- \frac{1}{10^{2}} + ... + \frac{(-1)^{n}}{10^{n-1}}+ ...\)
- Giải câu 6 bài 1: Giới hạn của dãy số Câu 6: trang 122 sgk toán Đại số và giải tích 11Cho số thập phân vô hạn tuần hoàn a = 1, 020 020 ... (chu kì là 02). Hãy viết a dưới dạng một phân số.
- Giải câu 1 bài ôn tập chương 4: Giới hạn Câu 1: trang 141 sgk toán Đại số và giải tích 11Hãy lập bảng liệt kê các giới hạn đặc biệt của dãy số và các giới hạn đặc biệt của hàm số
- Giải câu 6 bài ôn tập chương 4: Giới hạn Câu 6: trang 142 sgk toán Đại số và giải tích 11Cho hai hàm số \(f(x) = {{1 - {x^2}} \over {{x^2}}}\) và \(g(x) = {{{x^3} + {x^2} + 1} \over {{x^2}}}\)a) Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f(x);\mathop {\lim }\limits_{x
- Giải câu 4 bài 2: Giới hạn của hàm số Câu 4: trang 132 sgk toán Đại số và giải tích 11Tính các giới hạn sau:a) \(\underset{x\rightarrow 2}{lim}\) \(\frac{3x -5}{(x-2)^{2}}\);b) \(\underset{x\rightarrow 1^{-}}{lim}\) \(\frac{2x -7}{x-1}\);c)&
- Giải câu 6 bài 2: Giới hạn của hàm số Câu 6: trang 133 sgk toán Đại số và giải tích 11Tính:\(\eqalign{& a)\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ({x^4} - {x^2} + x - 1) \cr & b)\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } ( - 2{x^3} + 3{x^2} - 5) \cr