Bài tập ở nhà a) Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ
Bài tập 3:Trang 126 sgk Ngữ Văn 10 tập hai
Bài tập ở nhà
a) Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ
b) Ra một vế đối cho các bạn cùng đói, kiểu như;
Tết đến, cả nhà vui như Tết
Bài làm:
a) Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ:
- Kiểu đối thanh (trắc đối bằng): Ăn cây nào / rào cây ấy, uống nước / nhớ nguồn.
- Kiểu đối chọi về nghĩa: Gần mực thì đen / gần đèn thì sáng.
- Kiểu đôì từ loại (tính từ đối tính từ, danh từ đối danh từ, động từ đối động từ): Chó treo/ mèo đậy (chó / mèo (danh từ); treo / đậy (động từ)).
- Kiểu đối giữa các câu:
Khi sao phong gấm rủ là
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
(Truyện Kiều)
b) Ra một vế đối cho các bạn cùng đối.
Ví dụ: - Tết đến, cả nhà vui như Tết.
Đối lại là: - Xuân về, khắp nước trẻ cùng xuân.
Xem thêm bài viết khác
- Vì sao lại đặt tên nhan đề đoạn trích là Hồi trống Cổ Thành
- Chủ để là gì? Cho ví dụ.
- Cảm nhận của anh (chị) về đoạn trích Thề nguyền (Trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du
- Ôn tập kiến tiếng Việt trong ngữ văn 10 kì 2
- Nỗi ”thương mình " của nhân vật có ý nghĩa mới mẻ như thế nào đối với văn học trung đại
- Nội dung chính bài Bài viết văn số 7 Ngữ văn lớp 10
- Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ "lớp" (thay cho từ "hạng") và của từ "sẽ" (thay cho từ "phải") trong bản thảo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chỉ Minh
- Nhận xét về môi quan hệ giữa tình cảm và lí trí, nhân cách và thân phận của Kiều qua đoạn trích
- Phân tích đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du để thấy bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.
- Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của " khách" nhằm khẳng định điều gì?
- Nội dung chính bài Thề nguyền
- Vai trò hình tượng các bô lão trong bài Phú