Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn.
Câu 4: Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ
1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
Kết quả phép lai được giải thích như thế nào ? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau :
a. Từng cặp tính trạna đều phân li theo ti lệ 3 : 1.
b. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
c. Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.
d. Sự tổ hợp lại các tính trạng của P.
Bài làm:
Câu 4:
=> Đáp án c: Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 15 sinh 9: ADN
- Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm
- Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.
- Giải bài 59 sinh 9: Khôi phục môi trường và gìn giữa thiên nhiên hoang dã
- Giải bài 41 sinh 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Giải bài 28 sinh 9: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thán sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?
- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thể nào tới các tài nguyên khác như tài nguyên đất và nước?
- Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì?
- Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó.
- Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
- Nêu mối quan hệ giữa gen, ARN, giữa ARN và protein