Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn.
Câu 4: Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ
1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
Kết quả phép lai được giải thích như thế nào ? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau :
a. Từng cặp tính trạna đều phân li theo ti lệ 3 : 1.
b. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
c. Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.
d. Sự tổ hợp lại các tính trạng của P.
Bài làm:
Câu 4:
=> Đáp án c: Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 35 sinh 9: Ưu thế lai
- Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
- Mật độ các cá thề trong quần thể được điều chỉnh quanh mức căn bằng như thể nào?
- Giải bài 13 sinh 9: Di truyền liên kết
- Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng?
- Giải sinh 9 bài 6: Thực hành Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
- Nêu những điểm khác nhau của hai phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt
- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
- Thế nào là cân bằng sinh học ? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học
- Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
- Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn tưong các trường hợp sau đây ?
- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ và cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện?