Chọn ba từ dưới đây đồng nghĩa với từ công dân và viết vào vở: đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
3. Chọn ba từ dưới đây đồng nghĩa với từ công dân và viết vào vở: đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
Bài làm:
Ba từ đồng nghĩa với từ công dân là:
- nhân dân
- dân chúng
- dân tộc
Xem thêm bài viết khác
- Qua lời tâm tình của người chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh? Viết tiếp dưới đây để trả lời
- "Người công dân số Một" trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Trong hai đoạn văn mở bài bài văn tả một người thân sau đây, đoạn nào mở bài trực tiếp? Đoạn nào mở bài gián tiếp? Hai đoạn văn có điểm nào giống và khác nhau?
- Dựa vào bài đọc, em chọn ý đúng để trả lời: Những chi tiết nào cho biết cây gạo ngoài bến sông đã có từ lâu?
- Những tên trong hoạt động 4 được viết như thế nào?
- Thi điền nhanh tên dấu câu thích hợp (dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu chấm hết, dấu chấm than) vào chỗ trống để hoàn chỉnh mẫu chuyện sau:
- Bài văn có những nhân vật nào? Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
- Viết đoạn kết bài cho một trong các đề dưới đây theo hai cách: Mở rộng và không mở rộng
- Tìm và ghi vào vở những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn sau
- Viết vào vở tên các cơ quan, đơn vị sau đây cho đúng:
- Kể tên những người vừa mưu trí vừa dũng cảm mà em biết (các anh hùng dân tộc thời xưa và nay, những nhân vật em đọc trong sách...)
- Đọc hai câu văn sau và trả lời câu hỏi: Câu văn thứ hai lặp lại từ nào đã dùng ở câu thứ nhất? Từ lặp lại giúp ta biết hai câu cùng nói về cái gì?