Cùng người thân tìm những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa.
Câu hỏi: Cùng người thân tìm những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa.
Bài làm:
Những câu thành ngữ, tục ngữ chứa các từ trái nghĩa là:
- Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ
- Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay
- Lợn thả, gà nhốt
- Nhanh chân thì được, chậm chân thì trượt
- Quen sợ dạ, lạ sợ áo
- Điều lành nên nhớ, điều dở nên quên
- Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
- Áo rách khéo vá hơn áo lành vụng may
- Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
- Bán rẻ về tắt, bán mắc về trưa.
- Kẻ ngược người xuôi.
- Đói đến chết ba ngày tết cũng no.
Xem thêm bài viết khác
- Viết từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to, học tập
- Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp: ráng, quẹo vô, thiệt, hổng thấy, lẹ, cai
- Trao đổi với người thân về một nghề nào đó (nghề đó sản xuất ra thứ gì, cần dụng cụ lao động gì, nghề đó yêu cầu gì ở người lao động: sức khoẻ, sự cẩn thận, sự khéo léo,...).
- Trong bài văn tả ngoại hình của người, nên chú ý tả những gì?
- Chơi trò chơi: Thi tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: hoà bình, yêu thương, đoàn kết
- Viết đoạn văn (từ 2 đến 3 câu) miêu tả cảnh thanh bình của bức tranh làng quê Viết đoạn văn tả cảnh thanh bình của bức tranh làng quê lớp 5
- Xếp các từ trong khổ thơ sau vào nhóm thích hợp:
- Xếp 6 từ in đậm trong đoạn sau thành ba cặp từ đồng nghĩa:
- Khổ thơ thứ nhất ý nói gì? Hai câu thơ cuối khổ thơ 2 nhằm nói điều gì? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác giả trong hai đoạn văn ở hoạt động 2
- Tìm tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây rồi ghi vào vở
- Tìm những từ ngữ chứa các tiếng đã cho (chọn a hoặc b)