Giải bài tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh - tiếng việt 4 tập 1 trang 81
Tiếng Việt 4 tập 1, Giải tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh - tiếng việt 4 tập 1 trang 81. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
I. Tìm hiểu chung bài đọc
1. Bố cục: chia làm 2 đoạn
- Đoạn 1: Ngày còn bé ..... thèm muốn của các bạn tôi
=>Tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
- Đoạn 2: Sau này làm công tác ....... nhảy tưng tưng.
=> Niềm vui và sự xúc động
2. Cách đọc:
- Đoạn 1: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của đôi giày : đẹp làm sao, cao, ôm sát chân, dáng thon thả,…
- Đoạn 2: Giọng nhanh, vui. Nhấn giọng từ : ngẩn ngơ, run run, mấp máy, ngọ nguậy, tưng tưng.
3. Nội dung:
Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.
II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài đọc
Câu 1: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
Trả lời:
Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
Câu 2: Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp ? Tại sao tác giả lại chọn cách làm đó?
Trả lời:
Tác giả của bài văn quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp. Tác giả chọn cách làm đó là vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ước một đôi giày ba ta màu xanh giống hệt Lái bây giờ. Bởi vậy, chị tin là làm như thế sẽ đem lại niềm vui cho Lái. Lái sẽ hiểu chị yêu thương Lái, muốn Lái đi học...
Câu 3: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
Trả lời:
Những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày là: Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? - tiếng việt 4 tập 1 trang 171
- Giải bài luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài - tiếng việt 4 tập 1 trang 78
- Giải tiếng việt 4 trang 129 bài tập đọc: Văn hay chữ tốt
- Giải tiếng việt 4 trang 106 bài: Luyện tập về động từ
- Giải bài luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ trung thực, tự trọng - tiếng việt 4 tập 1 trang 62
- Giải tiếng việt 4 trang 123 bài luyện từ và câu: Tính từ (tiếp)
- Tuần 9 tiếng việt 4 tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
- Giải bài luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi - tiếng việt 4 tập 1 trang 151
- Giải bài tập đọc: Người ăn xin - tiếng việt 4 tập 1 trang 30
- Giải bài tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật - tiếng việt 4 tập 1 trang 172
- Giải tiếng việt 4 trang 120 bài tập đọc: Vẽ trứng
- Giải bài chính tả: Gà Trống và Cáo - tiếng việt 4 tập 1 trang 67