Giải câu 11 bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen
Câu 11 : Trang 119 sgk hóa 10
Cho 300 ml một dung dịch có hòa tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200 ml dung dịch có hòa tan 34 g AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc.
a) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
b) Tính nồng độ mol của các chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.
Bài làm:
Ta có: nNaCl =
= 0,1 (mol);
= \(\frac{34}{170}\) = 0,2 (mol)
a) PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
=> nNaCl = nAgCl = 0,1 (mol)
mAgCl = 143,5 . 0,1 = 14,35(g)
b) Vdd = 300 + 200 = 500 ml
= 0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)
Nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng là:
= \(C_{M(AgNO_{3})}\) = \(\frac{0,1}{0,5}\) = 0,2 mol/l
Xem thêm bài viết khác
- Giải thí nghiệm 2 bài 28: Bài thực hành số 3: Tính chất hóa học của brom và iot
- Giải bài 14 hóa học 10: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
- Giải câu 11 bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen
- Giải câu 3 bài 19: Luyện tập Phản ứng oxi hóa khử
- Câu 2: Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo. Giải thích vì sao nguyên tố clo có tính chất hóa học cơ bản đó. Cho ví dụ minh họa
- Câu 5: Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng các phương pháp thăng bằng electron
- Giải câu 7 bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Giải bài 37 hóa học 10: Bài thực hành số 6: Tốc độ phản ứng hóa học
- Giải câu 2 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử
- Giải câu 5 bài 25: Flo Brom Iot
- Giải câu 2 bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Giải câu 3 bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học