Giải câu 3 Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
Câu 3. (Trang 163 SGK)
Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
A.60 gam.
B. 80 gam.
C. 85 gam.
D. 90 gam.
Bài làm:
Ta có các oxit: MgO, Fe2O3 , CuO
Sau phản ứng các muối tạo thành: MgSO4, Fe2 (SO4)3, CuSO4 .
Ta thấy : nO (của oxit) = nSO42− (của muối) = nH2SO4 = 0,3.2 = 0,6 mol.
=> mO = 16.0,6 = 9,6 (gam) ; mkim loại = 32 – 9,6 = 22,4 (gam).
mmuối = mkim loại + mSO42− = 22,4 + 96.0,6 = 80 (gam).
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 6 Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
- Giải câu 5 Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- Theo tính toán, năm 2000 cả nước tiêu thụ lượng nhiên liệu tương đương 1,5 triệu tấn dầu và thải vào môi trường khoảng 113 700 tấn khí CO2.
- Giải câu 4 Bài 7 Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohidrat
- Giải câu 5 Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
- Có 5 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M)
- Giải câu 4 Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
- Giải thí nghiệm 3 Bài 30: Thực hành Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
- Giải câu 5 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm
- Giải câu 1 Bài 23: Luyện tập Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
- Giải câu 1 Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- Giải câu 3 Bài 23: Luyện tập Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại