Hoàn thành bảng so sánh
C. Hoạt động luyện tập
1. Hoàn thành bảng so sánh tính chất vật lí giữa kim loại và phi kim sau:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | ||
| Nhiệt độ sôi | ||
| Nhiệt độ nóng chảy | ||
| Dẫn nhiệt | ||
| Dẫn điện |
Bài làm:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn, trừ | Tồn tại ở cả 3 trạng thái: Rắn, lỏng và khí |
| Nhiệt độ sôi | Rất cao | Thấp |
| Nhiệt độ nóng chảy | Cao, tùy theo từng kim loại | Thấp |
| Dẫn nhiệt | Tốt | Kém |
| Dẫn điện | Tốt | Kém |
Xem thêm bài viết khác
- Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào? Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?
- Sắp xếp các chất thành sơ đồ chuyển hóa phù hợp
- Enzim trong nước bọt có tên là gì?
- Kể tên các loại hợp chất vô cơ đã học
- Cần phải làm gì nếu bản thân hoặc người xung quanh mình không may bị bỏng axit?
- 3. An có khối lượng 40 kg, Bình có khối lượng 45 kg. Trong giờ thi chạy hai bạn luôn chạy ngang nhau hỏi bạn nào có động năng lớn hơn ? Tại sao ?
- Viết PTHH của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
- Viết PTHH và tính khối lượng các chất trong hỗn hợp X
- Quan sát hình 34.2 và chú thích dưới các hình ảnh, hãy thảo luận và cho biết: những hình ảnh trên nói lên điều gì về hiện tượng biến đổi khí hậu.
- Tại sao đập lại có dạng hình thang mà đáy to nằm phía dưới?
- Viết PTHH của phản ứng xảy ra giữa SiO2 với NaOH và CaO
- Tại sao lại dự đoán như vậy?