Hoàn thành bảng so sánh
C. Hoạt động luyện tập
1. Hoàn thành bảng so sánh tính chất vật lí giữa kim loại và phi kim sau:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | ||
| Nhiệt độ sôi | ||
| Nhiệt độ nóng chảy | ||
| Dẫn nhiệt | ||
| Dẫn điện |
Bài làm:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn, trừ | Tồn tại ở cả 3 trạng thái: Rắn, lỏng và khí |
| Nhiệt độ sôi | Rất cao | Thấp |
| Nhiệt độ nóng chảy | Cao, tùy theo từng kim loại | Thấp |
| Dẫn nhiệt | Tốt | Kém |
| Dẫn điện | Tốt | Kém |
Xem thêm bài viết khác
- Tại sao săm xe đạp bơm căng, mặc dù van đã đóng kín nhưng sau một thời gian, săm vẫn bị xẹp ?
- Nêu ý nghĩa của các con số trong bảng 23.1.
- Hướng dẫn giải VNEN vật lý 8 chi tiết, dễ hiểu
- Tại sao trời lạnh sờ tay vào thép thấy lạnh hơn sờ vào gỗ ?
- Nêu sự khác nhau về tính chất hóa học giữa axit mạnh và axit yếu
- Giải câu 5 phần C trang 71 khoa học tự nhiên 8
- Chia lớp thành 4 nhóm:
- Vì sao bình chữa cháy loại này khi bảo quản phải để thẳng đứng
- Khoa học tự nhiên 8 bài 12: Phi kim
- Hoàn thành sơ đồ trống dưới đây để tổng kết các tính chất hóa học của phi kim
- Vì sao ta đun ở đáy ấm mà toàn bộ khối nước lại nóng lên ? Nhiệt năng đã truyền như thế nào trong trường hợp đun nước ?
- Hoàn thành thông tin bảng sau