Kể tên những loài thân mềm, chân khớp mà em biết?
II. Các nhóm động vật
1. Động vật không xương sống
* Câu hỏi: Kể tên những loài thân mềm, chân khớp mà em biết?
* Hoạt động:
1. Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc ngành nào.
2. Dựa vào cầu trả lời ở câu trên, hãy quan sát hình 13.7 và hoàn thành vào bảng theo mẫu sau vào vở.
| Tên loài | Đặc điểm nhận biết | Ngành |
| Sứa | ||
| Châu chấu | ||
| Hàu biển | ||
| Rươi |
2. Động vật có xương sống
* Câu hỏi:
1. Em hãy lấy thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
2. Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó có sống được không? Vì sao?
3. Cá heo và cá voi sống dưới nước và đều được gọi là cá, tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp Động vật có vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải thích vì sao chúng lại không được xếp vào lớp Cá.
Bài làm:
* Câu hỏi:
- Loài thân mềm: ốc sên, bạch tuộc, mực, ốc anh vũ, ...
- Loài chân khớp: tôm, dế mèn, cua, châu chấu, bọ hung, ...
Hoạt động:
1. Ruột khoang: cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ mở
Giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
Giun tròn: cơ thể tròn hình trụ
Giun đốt: cơ thể phân đốt
Thân mềm: cơ thể rất mềm, thường được bao bọc lớp vỏ cứng bên ngoài
Chân khớp: chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động
2.
| Tên loài | Đặc điểm nhận biết | Ngành |
| Sứa | cơ thể đối xứng, khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ mở ở phần trên cơ thể | ruột khoang |
| Châu chấu | chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động | chân khớp |
| Hàu biển | cơ thể mềm, bao bọc bởi lớp vỏ cứng bên ngoài | thân mềm |
| Rươi | cơ thể phân đốt | giun đốt |
2. Động vật có xương sống
* Câu hỏi:
1. Các loài cá: cá rô phi, cá cờ, cá mập, cá cơm, cá voi, ...
2. Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó không sống được vì nó hô hấp bằng da và phổi nhưng chủ yếu là hô hấp bằng da, trong môi trường khô ráo thì da nó sẽ bị khô và nó sẽ không hô hấp được và chết.
3. Cá heo và cá voi thuộc lớp động vật có vú vì chúng hít thở không khí bằng phổi, đẻ con và nuôi chúng bằng tuyến vú; tự điều chỉnh nhiệt độ cơ thể của chúng.
Xem thêm bài viết khác
- Hãy nêu một số nguồn năng lượng khác có thể dùng để thay thế năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 45: Lực cản của nước
- Mô tả các loại nấm mốc trên mẫu vật đã chuẩn bị theo các tiêu chí trong bảng sau
- Quan sát một số loại rau khi để ngoài không khí một vài ngày và nhận xét sự biến đổi của chúng
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 41: Biểu diễn lực
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 34: Thực vật
- Đề cương ôn tập học kì 2 Khoa học tự nhiên 6 Trường THCS Mỹ Đình 2 năm 2021 - 2022 Đề thi học kì 2 môn KHTN 6
- Cầm kính hiển vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính. Phải để kính hiển vi trên về mặt phẳng.
- Quan sát hình 6.1 và trả lời câu hỏi
- Tại sao khẩu phần ăn cho một bữa nên có nhiều loại thức ăn khác nhau?
- Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?
- Cốc nào có lượng muối còn dư lại nhiều hơn?