Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.
Câu 1: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.
Bài làm:
Câu 1:
Giảm phân I:
- Kì đầu I: NST kép bắt đầu co xoắn. Các cặp NST có thể xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo.
- Kì giữa I: NST co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau I: Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào.
- Kì cuối I: Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành.
=> Kết quả: Mỗi tế bào mang 2n NST đơn qua giảm phân I tạo ra 2 con chứa n NST kép bằng một nửa bộ NST của tế bào mẹ.
Giảm phân II:
- Kì đầu II: NST co xoắn.
- Kì giữa II: NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau II: 2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào.
- Kì cuối II: Các NST nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành.
=> Kết quả: 1 tế bào mang 2n NST trải qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con có n NST.
Xem thêm bài viết khác
- Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở những dạng nào?
- Giải bài 15 sinh 9: ADN
- Hãy tìm thêm các ví dụ minh họa quan hệ hỗ trợ đối địch của các sinh vật khác loài. Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi hoặc bị hại?
- Sự hình thành thể đa bội do nguyên phán và giảm phân không bình thường như thế nào?
- Hãy giaỉ thích sơ đồ: ADN (gen) -> mARN -> Protein -> Tính trạng
- Giải bài 17 sinh 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN
- Nêu khái niệm về kiểu hình và cho ví dụ minh họa.
- Vì sao ưu thể lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- Giải bài 34 sinh 9: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
- Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.
- Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN
- Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo thành qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.