Nêu vai trò và tác hại của nấm
II. VAI TRÒ VÀ TÁC HẠI CỦA NẤM
1/ Nêu vai trò và tác hại của nấm
2/ Lập bảng về các loại nấm đã học, vai trò và tác hại của mỗi loại nấm đó
3/
a. Vì sao nói nấm có vai trò rất quan trọng trong việc làm sạch môi trường sống trên trái đất
b. Hãy kể tên một bệnh do nấm gây ra và nêu cách phòng bệnh đó
c. Vì sao bánh mì, hoa quả để lâu ngày ở nhiệt độ phòng dễ bị hỏng?
Bài làm:
1/ Vai trò: quan trọng đối với tự nhiên và con người như: phân hủy xác động vật, thực vật làm sạch môi trường; làm thức ăn cho con người (ví dụ: nấm mộc nhĩ, nấm rơm,...); dùng làm dược liệu (ví dụ: nấm lonh chi, nấm Pencillium...).
Tác hại: Một số loại nấm độc nếu ăn phải sẽ bị ngộ độc, thậm chí tử vong.
2/
| Tên nấm | Vai trò / Tác hại | |
| Nấm kim châm | Là loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng | |
| Nấm men bánh mì | để sản xuất đồ uống có cồn, như bia hay rượu vang thông qua quá trình lên men rượu | |
| Đông trùng hạ thảo | là loại dược liệu quý hiếm | |
| Mộc nhĩ | Là loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng | |
3/
a. Nấm có thể làm sạch đất, nước và không khí ô nhiễm. Một số nấm ăn có chứa enzym với khả năng oxy hóa làm giảm ô nhiễm. Trong đó, nấm Sò (Pleurotus sp.), nấm Đảm (Pycnoporus sanguineus) và nấm Vân chi (Maximum Trametes) cho hiệu quả thanh lọc dược phẩm cao nhất.
b. Bệnh hắc lào. Cách phòng chữa bệnh:
- Giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ cũng như đảm bảo môi trường sống không bị ô nhiễm.
- Đảm bảo da luôn khô thoáng, không bị ẩm ướt quá lâu.
- Hạn chế việc mặc chung quần áo, sử dụng đồ dùng cá nhân với những người mắc bệnh hắc lào.
- Không mặc đồ ẩm ướt, những bộ đồ bó sát gây khó chịu khiến mồ hôi tích tụ, không thoát ra được.
- Nên chọn những bộ đồ nội y hoặc những đôi tất có khả năng thoáng khí cao.
- Nếu nuôi thú cưng, bạn nên hạn chế tiếp xúc và chú ý đến việc vệ sinh sạch sẽ cho chúng.
c. Các loại bánh mì, hoa quả để ở nhiệt độ phòng thường dễ bị mốc hơn do độ ẩm trong bánh cao hơn và chúng được hạn chế sử dụng chất bảo quản.
Xem thêm bài viết khác
- Gọi tên, mô tả hình dạng và nêu đặc điểm nhận biết của các nguyên sinh vật có trong hình 17.2
- [Cánh Diều] Giải khoa học tự nhiên 6 bài: Bài tập (Chủ đề 11)
- 3/ Nêu tác dụng của các việc làm sau: a. Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa b. Tắt bếp khi sử dụng xong
- Giải hóa học 6 sách cánh diều
- [Cánh Diều] Soạn khoa học tự nhiên 6 bài 6: Tính chất và sự chuyển thể của chất
- Hãy lấy ví dụ khác nhau về lực tiếp xúc
- 3/a. Hình 13.9 là sơ đồ mô tả tế bào thực vật hay tế bào động vật? Hãy giairi thích câu trả lời của em. b. Hãy gọi tên các thành phần a, b, c trong hình và nêu chức năng của chúng trong tế bào.
- Lấy ví dụ về vật sống, vật không sống trong tự nhiên và đánh dấu tích vào những đặc điểm để nhận biết vật đó là vật sống hay vật không sống theo gợi ý trong bảng 1.3
- [Cánh Diều] Giải khoa học tự nhiên 6 bài: Bài tập (Chủ đề 7)
- Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát cản trở chuyển động.
- Hãy quan sát hình 20.1 và cho biết vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- [Cánh Diều] Giải khoa học tự nhiên 6 bài 17: Đa dạng nguyên sinh vật