Nhìn tranh, viết vào vở những từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật và cây cối trong tranh
2. Nhìn tranh, viết vào vở những từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật và cây cối trong tranh (theo số thứ tự)

Bài làm:
Những từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật và cây cối trong tranh là:
(1) bộ đội (2) công nhân
(3) ô tô (4) máy bay
(5) con voi (6) con trâu
(7) cây dừa (8) cây mía
Xem thêm bài viết khác
- Đọc mẩu chuyện vui dưới đây. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi phù hợp với mỗi ô trống và ghi lại vào vở theo số thứ tự:
- Giải bài 16B: Những người bạn nhỏ đáng yêu
- Có chuyện gì đã xảy ra ở lớp học? Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
- Con gì đuôi ngắn tay dài/ Mắt hồng, lông mượt, có tài nhảy nhanh?
- Quan sát tranh, thay nhau hỏi và trả lời: Bạn nhỏ đang làm gì? Mắt bạn nhìn búp bê như thế nào?
- Giải bài 3C: Bạn bè thân thiết
- Kể nối tiếp đoạn 1, đoạn 2 câu chuyện Bím tóc đuôi sam. Kể nối tiếp đoạn 3, đoạn 4 câu chuyện Bím tóc đuôi sam
- Em chọn c hay k để điền vào chỗ trống? Viết vào vở các chữ cái bắt đầu bằng c, k
- Dựa theo tranh, đọc lời gợi ý để kể lại từng đoạn câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Viết tin nhắn cho bố mẹ về việc em sang nhà bạn để mượn một quyển sách
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A (trang 59)
- Tìm các từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ trong bài thơ dưới đây muốn làm giúp ông và nhờ ông làm giúp: