Nối các phó từ (cột phải) phù hợp với ý nghĩa, chức năng (cột trái)
b. Nối các phó từ (cột phải) phù hợp với ý nghĩa, chức năng (cột trái)
a.Chỉ quan hệ thời gian | (1) Cũng, vẫn, cứ,… |
b. Chỉ mức độ | (2) không, chưa, chẳng,… |
c. Chỉ sự tiếp diễn tương tự | (3) đã, đang, sẽ,…. |
d.Chỉ sự phủ định. | (4) rất, khae, hơi, lắm |
e. Chỉ sự cầu khiến | (5) cần, phải, nên,.. |
g.Chỉ khả năng | (6) rồi(làm rồi), ra(sáng ra), lên, xuống, đi |
h. Chỉ kết quả và hướng | (7) hãy, đừng, chớ |
Bài làm:
a-3
b-4
c-1
d-2
e-7
g-5
h-6
Xem thêm bài viết khác
- Sưu tầm trên sách báo, mạng, In-tơ-nét một số quy tắc để tránh nhầm lẫn khi viết/ nói những câu dễ mắc lỗi về chủ ngữ và vị ngữ trong tiếng Việt
- Nhận xét về mỗi nhân vật trong các tác phẩm truyện đã học và điền vào bảng sau :
- Trong cá cách diễn đạt sau, em thích cách diễn đạt nào nhất? Vì sao?
- Tập làm một đoạn thơ năm chữ về một chủ đề tự chọn theo vần và nhịp của đoạn thơ sau:
- Đặt 5 câu trần thuật đơn, trong đó có 3 câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật. 2 câu dùng để nêu ý kiến.
- Chọn một trong các đề văn trên, lập dàn ý và viết thành một bài văn hoàn chỉnh.
- Tả lại hình ảnh người thầy giáo Ha-men trong buổi học cuối cùng (chú ý làm nổi bật sự khác biệt so vo với mọi ngày?
- Trong chương trình Ngữ văn lớp 6 em cảm thấy hứng thú nhất đối với bài học phần học nào? Vì sao?
- Thay mặt lớp, em hãy thử viết đơn gửi ban giám hiệu nhà trường để trình bày nguyện vọng về một công việc cụ thể
- Truyện kể dân gian chủ yếu do ai sáng tác và lưu truyền ( chọn ý đúng nhất):
- Tìm các câu trần thuật đơn trong đoạn văn sau. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó và cho biết tác dụng của mỗi câu.
- Cùng người thân tìm hiểu nghề mây tre đan – một nghề thủ công truyền thống của nhân dân ta qua ti vi, rađiô, internet, sách, báo…