Nội dung chính bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: " Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 10 tập 2.
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm
Những lưu ý trong văn bản chính luận:
- Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị: độc lập đồng bào, tự do, quyền lợi,...
- Câu văn thường là câu có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán lôgíc trong một hệ thống lập luận, diễn đạt trong một mạch suy luận.
- Ngôn ngữ không phải lúc nào cũng mang tính công thức, ước lệ, khô khan. Ngược lại, nó có thể rất sinh động do sử dụng nhiều các biện pháp tu từ.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Các phương tiện diễn đạt
Về từ ngữ: văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị: độc lập đồng bào, tự do, quyền lợi,...
Chú ý về ngữ pháp: câu văn thường là câu có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán lôgíc trong một hệ thống lập luận, diễn đạt trong một mạch suy luận.
- Biện pháp tu từ: Ngôn ngữ không phải lúc nào cũng mang tính công thức, ước lệ, khô khan. Ngược lại, nó có thể rất sinh động do sử dụng nhiều các biện pháp tu từ.
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Tính công khai về quan điểm chính trị
Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Tính truyền cảm, thuyết phục
Ví dụ:
- Trong đoạn văn bant chính luận Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến viết: "Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước". Có sử dụng các biện pháp tu từ sau:
- Biện pháp điệp ngữ: Ai có... dùng ....
- Biệp pháp liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuồng, gậy gộc (Cách liệt kê giáng bậc, từ lớn đến nhỏ, từ vũ khí đến dụng cụ thô sơ).
Xem thêm bài viết khác
- Phân tích nghệ thuật đối lập hai nhân vật Giăng Van-giăng và Gia-ve qua đối thoại, qua hành động. Nêu ý nghĩa của biện pháp này
- Phân tích vì sao tác giả nói: chữ tôi, với cái nghĩa tuyệt đối của nó lại đáng thương và tội nghiệp Câu 3 trang 104 sgk Ngữ văn 11 tập 2
- Phân tích nghệ thuật khắc họa nhân vật Phăng-tin: Trong tình thế tuyệt vọng, ngôn ngữ và hành động
- Anh (chị) hiểu thế nào về câu thơ đề từ "Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài"
- Soạn văn bài: Lưu biệt khi xuất dương
- Soạn văn bài: Thao tác lập luận bác bỏ
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Hầu trời
- Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Nêu ý chính của từng đoạn
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Từ ấy Soạn văn 11 bài Từ ấy
- Soạn văn bài: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác
- Nội dung chính bài Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác
- Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ gợi cho anh (chị) cảm nghĩ gì