Quan sát một cây có quả gần nơi em ở. Tìm từ ngữ để tả các bộ phận của cây đó.
C. Hoạt động ứng dụng
1. Quan sát một cây có quả gần nơi em ở. Tìm từ ngữ để tả các bộ phận của cây đó.
Bài làm:
Ví dụ: Cây mít
- Thân cây: to, cao, chắc, sần sùi
- Cành cây: Nhiều cành, to bằng bắp chân, có nhiều nhánh nhỏ.
- Lá cây: nhiều, màu xanh, hình bầu dục, có gân nổi ở mặt dưới.
- Hoa mít: mọc từng chùm, nhọn
- Qủa mít: to, nhiều gai, chín rất thơm.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 34C: Người lao động Tiếng Việt lớp 2 VNEN
- Giải bài 23A: Vì sao Sói bị Ngựa đá?
- Đặt câu hỏi có cụm từ Như thế nào? cho các câu sau:
- Người ông đã chia những quả đào cho ai?
- Chọn thẻ màu đỏ, ghép với thẻ màu xanh phù hợp để tạo ra từ ngữ có tiếng biển
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ đang làm gì? Vì sao em biết đây là đêm trung thu?
- Điền vào chỗ trống s hay x? i hay iê?
- Cùng người thân nhận xét: Cảnh vật mùa xuân ở quê hương em có gì đẹp? (về trời, mây, sông, núi, đồng ruộng, hoặc vườn cây...)
- Hãy tưởng tượng hai bạn học sinh ở hai trường, gặp nhau trong sinh hoạt Đội. Một bạn hỏi, một bạn trả lời, sau đó đổi vai.
- Giải bài 30C: Thiếu nhi Việt Nam kính yêu Bác Hồ
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì? Con chim và bông hoa trông như thế nào?
- Thảo luận chọn từ ngữ trong ngoặc phù hợp với mỗi chỗ trống (bưởi chín vàng, bếp lửa nhà sàn, đơm trái, đâm chồi nảy lộc)