Tìm một số từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác
b. Tìm một số từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác
Bài làm:
VD:
- Cha: thầy, ba, tía, bố
- Mẹ: u, bầm, bu, má
- Bác: bá
- Anh cả: anh hai
- Cố: cụ
Xem thêm bài viết khác
- Soạn bài Trong lòng mẹ Soạn Văn 8 hay nhất
- Em hiểu thế nào là"hiệp sĩ giang hồ".Ở họ có điều gì đáng quý?
- Qua việc đọc tác phẩm ở nhà, theo em, có thể đổi tên truyện Lão Hạc thành Con chó vàng được không? Vì sao?
- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật truyện Cô bé bán diêm hoặc về đoạn kết của truyện
- So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Đặt câu về các sản phẩm của một nhà văn địa phương trong danh sách em đã sưu tầm được trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép
- Dựa vào những kiến thức đã học ờ các lớp dưới, hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thê có giữa các vế câu. Cho ví dụ minh hoạ.
- Tìm câu có từ in đậm là trợ từ
- Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khac smaf em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó. Viết vào phiếu học tập
- Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau vào chỗ trống(....):
- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện cách nói quá và giải thcish ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau: