Tìm những từ thích hợp (đúng thanh, đúng vần) để điền vào chỗ trống trong khổ thơ
THỰC HÀNH LÀM THƠ TÁM CHỮ
Câu 1: (Trang 151 - SGK Ngữ văn 9) Tìm những từ thích hợp (đúng thanh, đúng vần) để điền vào chỗ trống trong khổ thơ sau:
Trời trong biếc không qua mây gạn trắng
Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
Hoa lựu nở đầy một /…./ đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đăng lướt bay /…. /
(Anh Thơ, Trưa hè)
Bài làm:
Ta nhận thấy: Khổ thơ gieo vần gián cách: Tiếng “trắng” (câu 1) vần với tiếng “nắng” (câu 3). Vậy tiếng cuối cùng của câu 4 phải mang thanh bằng và chứa vần “a” để vần với “xa” ở câu 2. Tiếng thứ 6 câu 3 phải là thanh bằng để giữ nhịp (đổi thanh điệu so với câu 2).
Có thể điền từ thích hợp vào chỗ trống như sau:
Trời trong biếc không qua mây gạn trắng
Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
Hoa lựu nở đầy vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đăng lướt bay qua
Xem thêm bài viết khác
- Em hãy viết lại đoạn truyện kể về cuộc gặp gỡ cuối cùng của hai cha con ông Sáu theo lời hồi tưởng của một nhân vật khác (ông Sáu hoặc bé Thu)
- Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 8-10 câu) với câu chủ đề: Vẻ đẹp của con người không chỉ thể hiện qua nhan sắc mà còn được khẳng định bởi tài năng và tâm hồn.
- Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định: Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa gốc, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.
- Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm...
- Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện
- Phân tích nhân vật cô kĩ sư trong tác phẩm lặng lẽ Sa Pa
- Cảm nhận về vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều
- Nội dung chính bài Chiếc lược ngà
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau
- Dòng thứ bảy của bài thơ có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai như thế nào trước và sau dòng thơ đó?
- Ý nghĩa nhan đề tác phẩm Chiếc lược ngà
- Soạn văn bài: Thúy Kiều báo ân báo oán