Vì sao khi đổ mồ hôi lại giúp con người và một số động vật có thể duy trì thân nhiệt?
2. Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
a) Vì sao khi đổ mồ hôi lại giúp con người và một số động vật có thể duy trì thân nhiệt?
b) Vì sao sốt cao lại nguy hiểm đến tính mạng con người và cần thiết phải hạ thân nhiệt?
c) Vì sao vào những ngày giá rét, người ta cần phải đốt rơm rạ để giữ nhiệt cho một số cây?
d) Vì sao gấu Bắc cực, chim cánh cụt và cừu sống được ở xứ lạnh?
Bài làm:
- Vì khi đổ mồ hôi là lúc con người và động vật trao đổi nhiệt với môi trường. Nếu nhiệt độ quá nóng, cơ thể sẽ tiết ra mồ hôi để giảm nhiệt độ cơ thể, bảo đảm thân nhiệt ổn định. Nếu khi trời quá lạnh, các cơ chân lông sẽ co lại giúp giảm sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, bảo đảm thân nhiệt ổn định.
- Vì sốt cao khiến các bộ phận khác trong và ngoài cơ thể sẽ nóng lên => rất nguy hiểm.
- Vì nếu cây quá lạnh sẽ dẫn đến cây bị chết rét.
- Vì gấu Bắc cực chim cánh cụt và cừu có lông dày và lớp mỡ dưới da nên có thể giữ cho thân nhiệt ấm và vì thế chúng sống được ở xứ lạnh.
Xem thêm bài viết khác
- Dùng các từ thích hợp đã cho để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
- Vì sao quanh nhà có nhiều cây xanh, sông, hồ chúng ta lại cảm thấy dễ chịu, nhất là vào mùa hè?
- Quang sát 2 cây trong hình 13.4. Thảo luận
- Thế nào là đa dạng sinh học? Nêu ý nghĩa của đa dạng sinh học đối với cuộc sống con người.
- 1. Rễ cây
- Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử dụng kính hiển vi như thế nào?
- Quan sát hình 24.4 và điền vào chỗ trống: Giới hạn đo của nhiệt kế từ ...
- Em hãy vẽ sơ đồ chữ hình 10.3a,b vào vở.
- Trao đổi với người thân rồi tự trồng và chăm sóc ít nhất 1 cây trong vườn hoặc trong chậu. Ghi nhật kí hằng tuần cho cây và báo cáo lại cho thầy/cô giáo.
- Tìm hiểu trong phòng thí nghiệm: những dụng cụ dễ vỡ, những dụng dụ hóa chất dễ cháy, những dụng cụ vật liệu mau hỏng.
- Sử dụng rượu, bia có thể làm người lái xe phản xạ chậm hơn, có khuynh hướng phóng quá tốc độ giới hạn,... Tại sao những điều này lại dễ dẫn đến tai nạn?
- Quan sát hình 19.3 và gọi tên các loại giun (giun đốt, sán, giun đũa, giun kim)...